Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trong bài có sử dụng một số tư liệu và hình ảnh của đồng nghiệp của
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:04' 11-01-2010
    Dung lượng: 23.5 MB
    Số lượt tải: 395
    Số lượt thích: 0 người
    ThemeGallery PowerTemplate
    www.themegallery.com
    Your company slogan in here
    SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
    DÀNH CHO LỚP SP SINH HỌC
    GV: THÂN THỊ DIỆP NGA- ĐH THỦ DẦU MỘT
    HÃY CHO TRÁI ĐẤT
    MỘT CƠ HỘI


    CHNG TA KHễNG TH?A K? TRI D?T T? T? TIấN, CHNG TA MU?N Nể T? TUONG LAI
    (NG?N NG? M?)
    CHNG TA X? T? V?I TRI D?T B?I CHNG TA COI Nể L M?T TI S?N THU?C V? MèNH.
    KHI NO CHNG TA COI MèNH THU?C V? TRI D?T, CHNG TA Cể TH? S? B?T D?U CU X? L?I V?I TèNH YấU V S? KNH TR?NG
    ALDO LEOPOLD
    Tri
    Thức
    Về
    Môi
    Trường
    Kỹ năng hành động Trong môi
    trường theo các chuẩn mực ĐĐMT
    đạo đức
    môi trường
    Thái
    độ

    Môi
    Trường
    “Đừng mang con ngựa vµo lớp học mà hãy mang lớp học ra ngoài đồng cỏ”





    CHƯƠNG I:
    ĐẠI CƯƠNG VỀ
    SINH THÁI HỌC





    I- Định nghĩa
    II- PP nghiên cứu sinh thái học
    III- Những nội dung chủ yếu của STH
    1- STH cá thể
    2- STH quần thể
    3- STH quần xã
    IV- Quan hệ giữa STH và các khoa học khác





    CHƯƠNG II:
    SINH THÁI HỌC CÁ THỂ





    I- Môi trường và các nhân tố sinh thái
    II- Các quy luật cơ bản của sinh thái học
    III- Tương đồng sinh thái
    IV- Nơi ở và ổ sinh thái
    V- Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và sự thích nghi của sinh vật
    VI- Nhịp sinh học





    MÔI TRƯỜNG MẶT ĐẤT – KHÔNG KHÍ(TRÊN CẠN)
    MÔI TRƯỜNG NƯỚC
    MÔI TRƯỜNG ĐẤT
    MÔI TRƯỜNG SINH VẬT
    MÔI TRƯỜNG SỐNG LÀ GÌ ?
    Môi trường sống của các loài trong ảnh ?
    I- MT VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    1-Những khái niệm về MT:
    Môi trường là tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả những yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
    Có 4 loại môi trường: Đất, nước,Trên mặt đất- Không khí và môi trường sinh vật.


    .
    KHÔNG GIAN SỐNG
    NOI CH?A D?NG
    TNTN
    NOI LUU TR?
    CUNG C?P TT
    NOI CH?A D?NG
    PH? TH?I
    MT
    Thế nào là nhân tố sinh thái ?
    Các nhân tố sinh thái
    NTVS
    NTHS
    NTCN
    Có những NTST nào tác động lên đời sống cây xanh ?
    Các NTST trên thuộc các nhóm NTST nào?
    2- Nhân tố sinh thái:
    Là tất cả những nhân tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
    Có 3 nhóm nhân tố sinh thái
    + Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lửa...
    + Nhân tố hữu sinh: động vật, thực vật, vi sinh vật.
    + Nhân tố con người.











    MT trờn m?t d?t
    Khôngkhí
    MT Nước
    MT
    Đất

    MT sinh vật
    Nhân tố vô sinh
    Nhân tố hữu sinh
    Nhân tố con người
    Con người
    II- CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA STH
    1- Quy luật giới hạn sinh thái
    2- Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
    3- Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
    4- Quy luật về sự tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.

    Giới hạn sinh thái
    - Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
    III- TƯƠNG ĐỒNG SINH THÁI
    Là biểu hiện khái quát và trực quan của mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường
    C HEO
    CHIM CNH C?T
    C M?P
    IV- NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
    Ổ sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới.
    1- Nơi ở:
    Là địa điểm cư trú của các loài
    2. Ổ sinh thái:
    æ sinh th¸i cña mét loµi sinh vËt lµ mét “kh«ng gian sinh th¸i” mµ ë ®ã tÊt cả c¸c nh©n tè sinh th¸i cña m«i tr­êng n»m trong mét giíi h¹n sinh th¸i cho phÐp loµi ®ã tån t¹i vµ ph¸t triÓn l©u dµi.
    Nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho loài


    Phân hóa ổ sinh thái : cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu



    V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC SINH VẬT, SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT
    1– Tác động của nhân tố ánh sáng lên sinh vật
    Ánh nắng - Món quà từ trên trời rơi xuống!






    Ý nghĩa: ánh sáng có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống : Cung cấp E cho cây quang hợp, điều khiển chu kỳ sống của ĐV-TV.
    Ngày càng nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực của ánh mặt trời với sức khỏe và đời sống của con người. Đặc biệt các nghiên cứu về sinh vật lý đã cho thấy vai trò của ánh nắng trong quá trình chuyển hóa và tổng hợp năng lượng của các tế bào sống.



    a– Sự phân bố và thành phần quang phổ ánh sáng mặt trời
    -TP: Căn cứ vào độ dài sóng3 TP:
    +Tia tử ngoai: sóng ngắn (10-380nm), không nhìn thấy, gây hại cho cơ thể  tiêu diệt vi khuẩn.
    +Ánh sáng nhìn thấy :Độ dài sóng(380-780nm ) gồm các tia tím ,xanh ,lục, vàng, đỏ.
    +Tia hồng ngoại : có độ dài sóng lớn nhất (780-340.000 nm ), mắt thường không nhìn thấy được.sinh ra nhiệt ảnh hưởng lên CQ cảm giác và TWTK của ĐV.
    -Vai trò: ánh sáng có ảnh hưởng mạnh mẽ lên toàn bộ đời sống của SV.


    b– Tác động của nhân tố ánh sáng lên thực vật
    Chậu cây trồng đặt cạnh cửa sổ có hiện tượng gì ?
    Thân cây uốn cong hướng về phía có ánh sáng mạnh.
    b– Tác động của nhân tố ánh sáng lên thực vật
    Nêu sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa cây thông mọc xen nhau trong rừng và cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng ?
    - Cây mọc trong rừng: Thân cao, ít phân cành, tán hẹp.
    - Cây mọc riêng rẽ: Thân thấp, phân cành nhiều, tán rộng.
    Thân thấp, số cành nhiều, tán rộng
    - Thân cao , số cành ít
    -Lá có phiến nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt
    - Lá có phiến to, màu xanh thẫm
    - Rễ to, ăn sâu, lan rộng.
    - Rễ nhỏ ăn nông, phạm vi hẹp.
    Cường độ quang hợp cao trong điều kiện A`S` mạnh
    Cây quang hợp tốt trong điều kiện A`S` yếu
    Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt ? Khi thiếu nước thoát hơi nước của cây giảm.
    - Tốt
    Cây điều tiết thoát hơi nước kém ? Khi thiếu nước cây dễ bị héo.
    - Kém
    b– Tác động của nhân tố ánh sáng lên thực vật
    -Ánh s¸ng ¶nh h­ëng lớn tíi ®êi sèng thùc vËt.
    - Lµm thay ®æi ®Æc ®iÓm h×nh th¸i, sinh lÝ cña thùc vËt.
    - C¸c lo¹i c©y kh¸c nhau thÝch nghi víi ®iÒu kiÖn chiÕu s¸ng kh¸c nhau.Có 3 nhóm cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau
    +Nhóm cây ưa sáng
    + Nhóm cây ưa bóng
    + Nhóm cây chịu bóng




    Nhóm cây ưa sáng:
    Tếch
    Thông Caribê
    Phi lao
    Xà cừ
    Lúa nước
    Nhóm cây ưa bóng:
    Vạn niên thanh lá đốm
    Lim
    Cà phê
    Riềng
    Cây ngày ngắn bắt buộc
    Dâu tây
    Trạng nguyên
    Maryland Mammoth
    Bèo tây
    Ngô trồng nhiệt đới
    Cây ngày ngắn không bắt buộc
    Cây gai dầu
    Cây bông
    Lúa
    Mía
    Cây ngày dài bắt buộc
    Cẩm chướng
    Henbane
    Cỏ 3 lá
    Hoa chuông
    Cây ngày dài không bắt buộc
    c.Cây trung tính
    c– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống động vật
    ThÝ nghiÖm: Vµo mét ®ªm cã tr¨ng s¸ng, t×m mét tæ kiÕn vµ quan s¸t kiÕn bß trªn ®­êng mßn nhê ¸nh s¸ng mÆt tr¨ng. ®Æt trªn ®­êng ®i cña kiÕn mét chiÕc g­¬ng nhá ®Ó ph¶n chiÕu ¸nh s¸ng, sau ®ã theo dâi h­íng bß cña kiÕn.
    Cã 3 kh¶ n¨ng cã thÓ x¶y ra:
    A. KiÕn sÏ tiÕp tôc bß theo h­íng cò.
    B. KiÕn sÏ bß theo nhiÒu h­íng kh¸c nhau.
    C. KiÕn sÏ ®i theo h­íng ¸nh s¸ng do g­¬ng ph¶n chiÕu

    Điều đó chứng tỏ ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào ?
    c– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống động vật : Hãy quan sát đoạn phim
    c– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống động vật : Hãy quan sát đoạn phim
    c– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống động vật : Hãy quan sát đoạn phim
    Động vật chia làm hai nhóm:
    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày.
    + Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở đáy biển sâu.
    Giun đất
    rết
    dơi
    Chim cú
    Cá phát sáng
    Ếch
    c– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống động vật
     - Gióp ®éng vËt nhËn biÕt c¸c vËt vµ ®Þnh h­íng di chuyÓn trong kh«ng gian. ¸nh s¸ng lµ nh©n tè ¶nh h­ëng tíi ho¹t ®éng kh¶ n¨ng sinh tr­ëng vµ sinh s¶n cña ®éng vËt.


    BÀI TẬP
    Giả sử có các sinh vật sau: bò, lợn, gà, chim sáo, sán dây, giun đất, giun đũa, cá chép.
    a) Hãy cho biết môi trường sống của các sinh vật kể trên.
    b) Bò chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào ?
    2. Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của :
    a) Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 00C - 900C, điểm cực thuận là 550C.
    b) Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 00C - 560C, điểm cực thuận là 320C
    2– Tác động của nhân tố nhiệt độ lên sinh vật
    a- ý nghĩa của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật
    Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh vật
    -Mỗi loài SV chỉ tồn tại trong một giới hạn nhiệt độ nhất định.
    - Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi tạo ra những sinh vật có khả năng thích nghi khác nhau với sự thay đổi của nhiệt độ.
    Phát biểu nhận xét về giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở VN ?
    Điểm cực thuận
    Giới hạn chịu đựng (GHST)
    300C
    Giới hạn chịu đựng (GHST)
    b– Các hình thức trao đổi nhiệt:
    -Tất cả sinh vật đều thu nhận năng lượng nhiệt từ môi trường bên ngoài và một phần do cơ thể tự sản sinh ra qua hoạt động trao đổi chất.
    -Khi nhiệt độ cơ thể quá cao nhiệt từ cơ thể được trao đổi ra ngoài môi trường.
    Có 2 hình thức trao đổi nhiệt của sinh vật: Sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt.
    Theo thân nhiệt, sinh vật được chia làm hai nhóm:
    - Sinh vật biến nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
    sâu
    kiến
    cây cỏ
    - Sinh vật hằng nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
    ngựa
    voi
    chim
    ĐV Hẳng nhiệt
    Nhóm sinh vật nào chịu đựng cao với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường ? Tại sao ?
    ĐV biến nhiệt
    c– Ảnh hưởng của nhiệt độ lên thực vật: nhiệt độ có ảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí và khả năng sinh sản của thực vật.
    Tùy theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp mà cây thành lập nên những bộ phận bảo vệ:
    +Ở nơi trống trải to cao cây có vỏ dày, tầng bần phát triển , lá có lông hoặc có tầng cuticun dày, phiến lá có thể biến thành gai…
    +Ở savan nơi thường xảy ra nạn cháycây có vỏ dày,có thân ngầm…
    +Ơ vùng ôn đới cây có vẩy bảo vệ chồi
    MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA THỰC VẬT
    VỚI NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG
    d– Ảnh hưởng của nhiệt độ tới động vật
    Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới:
    Đặc điểm hình thái, sinh thái của động vật.
    Tốc độ của quá trình sinh lý
    Sự phát triển
    Sự sinh sản
    -Sự phân bố
    Tập tính sinh hoạt
    Tác động của nhân tố nhiệt độ lên đời sống động vật
    Tùy khả năng điều hòa thân nhiệt, có 2 nhóm: động vật biến nhiệt (ếch, nhái…) và động vật đẳng nhiệt (chim, thú..).
    Các loài sinh vật phản ứng khác nhau với nhiệt độ và có giới hạn nhiệt độ khác nhau.
    Ví dụ: cá rô phi có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5,60C (giới hạn dưới)  420C (giới hạn trên). Nhiệt độ cực thuận là 300C
    Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới dặc điểm hình thái, sinh thái và sự phát triển của sinh vật.

    Tác động của nhân tố nhiệt độ lên hình thái động vật:
    - Theo quy tắc K. Bergman : Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.
    - Quy tắc D. Allen cho rằng : động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, và các chi… thường bé hơn tai, đuôi, chi… của động vật ở vùng nóng.




    Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái động vật

    Chim cánh cụt Hoàng đế
    Chim cánh cụt xích đạo
    Cáo cực
    Cáo sa mạc

    ý nghĩa thích nghi rút ra từ 2 quy tắc trên :
    D?ng v?t h?ng nhi?t s?ng noi nhi?t d? th?p cú t? l? gi?a di?n tớch b? m?t co th?(S) v?i th? tớch co th?(V) gi?m( t? s? S/V gi?m), gúp ph?n h?n ch? s? t?a nhi?t c?a co th?
    Cỏc d?ng v?t vựng l?nh cú b? lụng dy v di hon nh?ng d?ng v?t ? vựng núng


    -

    Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát triển của động vật
    Nhiệt độ môi trường tăng lên làm tăng tốc độ của các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật. Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao chu kì sống của chúng càng ngắn. Ví dụ, ruồi giấm có chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 25oC là 10 ngày đêm còn ở 18oC là 17 ngày đêm.
    TRỨNG
    DÒI I
    DÒI II
    DÒIII
    KÉN
    CHU KỲ SỐNG CỦA RUỒI GIẤM
    Ở 250C là 10 ngày đêm.Ở 180C là 17 ngày đêm.


    + M?i loi sinh v?t cú m?t yờu c?u nh?t d?nh v? lu?ng nhi?t (t?ng nhi?t) d? hon thnh m?t giai do?n phỏt tri?n hay m?t chu kỡ phỏt tri?n g?i l t?ng nhi?t h?u hi?u (d?/ngy) tuong ?ng.
    + T?ng nhi?t h?u hi?u l h?ng s? nhi?t c?n cho 1 chu k? (hay m?t giai do?n) phỏt tri?n c?a m?t d?ng v?t bi?n nhi?t.
    ĐV biến nhiệt: Nhiệt được tích luỹ trong một gđ phát triển hay cả đời sống gần như một hằng số và tuân theo biểu thức: T = (x – k)n
    T: tổng nhiệt hữu hiệu ngày.
    x: nhiệt độ môi trường.
    k: nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (ngưỡng nhiệt phát triển).
    n: số ngày cần để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay cả đời sống của sinh vật.
    Bài tập áp dụng:
    Thời gian phát triển từng giai đoạn sống của sâu sòi Hà Nội: Giai đoạn trứng 8,6 ngày với tổng nhiệt hữu hiệu là 117,7 độ ngày; giai đoạn sâu là 39 ngày; giai đoạn nhộng là 20 ngày; giai đoạn bướm là 2 ngày. Nhiệt độ trung bình của môi trường ở Hà nội là 23,60C.
    1. Tính ngưỡng nhiệt phát triển của sâu sòi.
    2. Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của sâu sòi.

    Giải:
    1. Ngưỡng nhiệt phát triển:
    Ap dụng công thức: T = (x – k).n → k = x – T/n.
    Thay số có: k = 23,60C – ( 117,7/8,6) ≈ 100C

    2. Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn:
    - Giai đoạn sâu: T = (23,6 – 10). 39 ≈ 530 độ ngày.
    - Giai đoạn nhộng: T = (23,6 – 10) . 20 = 272 độ ngày.
    - Giai đoạn bướm: T = (23,6 – 10). 2 ≈ 27 độ ngày.

    Bài tập 2:
    Ở ruồi giấm có thời gian của chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17 ngày đêm. Xác định nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu ngày của ruồi giấm?

    a -ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật
    Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật : chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật.
     - Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm. Loại châu chấu di cư có tốc độ phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70%. Có sinh vật ưa ẩm có sinh vật ưa khô
    - Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật. Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở vùng nhiệt đới ẩm và nhiều nước thì sinh vật  rất đông đúc.
    -Nước có vai trò quan trọng trong sinh sản và phát tán
    -

    Cây thài lài
    Cây ráy
    Xương rồng
    b –Các dạng nước trong khí quyển và độ ẩm không khí
    -Các dạng nước: Mù,sương, mưa. Tuyết
    Độ ẩm không khí:Độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối
    -Căn cứ vào nhu cầu nước chia :
    -Cây ngập nước -Đv ưa ẩm
    -Cây ưa ẩm -Đv chịu hạn
    -Cây chịu hạn -Đv trung sinh
    -Cây trung sinh



    c –Những đặc điểm cơ bản của môi trường nước và sự thích nghi của sinh vật
    -Độ đậm đặc
    -lượng oxy
    Nhiệt độ nước
    -Ánh sáng trong nước
    - Độ mặn muối của nước
    d-Cân bằng nước ở thực vật ,các nhóm cây liên quan chế độ nước trên cạn
    -cân bằng nước
    -Các nhóm cây:
    +Cây ngập nước định kì
    +Cây ưa ẩm
    + Cây chịu hạn
    + Cây trung sinh
    e-Cân bằng nước ở động vật trên cạn ,các nhóm động vật liên quan chế độ nước
    -Cân bằng nước: Là sự cân bằng của các quá trình lấy nước, sử dung nước và thải nước ra ngoài môi trường
    -Các phương thức hạn chế mất nước và điều hòa nước trong cơ thể
    -Các nhóm động vật liên quan chế độ nước trên cạn:
    +Nhóm động vật ưa ẩm
    +Nhóm động vật ưa khô
    + Nhóm động vật ưa ẩm vừa phải

    g-Những hình thức thích nghi chính của động vật với các chế độ nước của môi trường:
    có 3 hình thức thích nghi cơ bản
    -Hình thức giảm tính thấm của vỏ bọc cơ thể
    -Hình thức xuất hiện các cơ quan hô hấp bên trong
    -Hình thức lẩn tránh môi trường có độ ẩm không thích hợp.

    a –Đất và ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật
    Khái niệm : Đất là một vật thể thiên nhiên được hình thành do quá trình phong hoá các lớp đa, dưới tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài của trái đất. Hoạt động của các sinh vật như: thực vật, động vật và nhất là vi sinh vật có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất, con người cũng đóng vai trò lớn ảnh hưởng đến những biến đổi của đất trên trái đất.
    a –Đất và ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật
    Đất là môi trường sống của các sinh vật ở cạn, là nơi cung cấp thức ăn, nơi ở cho các động vật và dinh dưỡng cho thực vật phát triển và là môi trường sống của các vi sinh vật.

    a –Đất và ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật
    Đối với con người
    Đất là môi trường sống của con người, đất là nền móng cho toàn bộ công trình xây dựng, đất cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho con người, các nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển.
    Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến, tài nguyên quý nhất của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp..
    Đất còn có giá trị cao về mặt lịch sử, tâm lý và tinh thần
    Một trắc diện đất tiêu biểu (Miller, 1988)
    Tr?c di?n đ?t
    Tầng O: gọi là tầng thảm mục hay tầng rể cỏ
    Tầng A : gọi là tầng mùn, ở đây chất hữu cơ bị phân hủy thành hợp chất mùn
    Tầng E. Ðược gọi là tầng rửa trôi
    Tầng C. Ðược gọi là tầng mẫu thạch, đó là tầng đá chưa chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình hình thành đất
    Tầng R. Ðược gọi là tầng đá gốc.
    Phân loại:
    Tùy theo thành phần và tỉ lệ % của các cấp hạt trong đất mà chia thành 3 loại đất: đất cát, đất thịt và đất sét:
    - Ðất cát. Là đất chứa nhiều cát, ít mùn và sét. Ðất này bời rời do độ xốp cao nên rất thoáng khí, dễ cày bừa nhưng giữ nước và phân bón kém, dể bị khô hạn và nghèo chất dinh dưỡng.
    - Ðất sét. Ðất sét chứa nhiều sét, ít mùn và cát. Ðất sét có độ kết dính rất chặt giữa các hạt sét nên kém thoáng khí, khó thoát nước và khó cày bừa, khi khô hạn thì nứt nẻ lớn.
    - Ðất thịt. Ðất chứa nhiều mùn, ít cát và sét. Ðất thịt xốp và thoáng khí, vì thế có khả năng giữ nước, không khí.
    b –Một số đặc điểm sinh thái của đất
    -Cấu trúc của đất: Có 3 tầng cơ bản
    + Tầng tích lũy mùn
    + Tầng các chất rửa trôi
    + Tầng đất mẹ
    -Thành phần của đất: Chất rắn, nước và không khí



    c –Sinh vật sống trong đất và sự thích nghi của chúng
    -Thực vật
    -Vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm
    -Động vật
    Sự thích nghi với môi trường đất
    -Thực vật :Hệ thống rễ cây thích ứng tùy theo môi trường:
    +Vùng khô, ngập nước, núi đá vôi,sa mạc.cấu tạo hệ thống rễ cây có khác nhau.
    +pH đất khác nhau ? Hình thành đặc điểm riêng.
    - Động vật :Một số đv thích nghi với sự giảm độ ẩm của kk trong đất trong một thời gian ngắn( nhờ lớp vỏ bảo vệ,hệ thống ống khí thô sơ.), một số có đặc điểm thích nghi lối sống trong hang tối, đào hang hoặc ở vùng đất ngập nước.
    a –Không khí và ý nghĩa của nó đối với đời sống sinh vật
    Sinh vật sử dụng không khí cho các quá trình quang hợp, hô hấp.Không khí giúp thực vật phát tán, động vật bay lượn.

    b–Các đặc điểm của không khí và sự thích nghi của sinh vật
    Thành phần không khí trong khí quyển


    Sự thích nghi với môi trường không khí
    -TV :
    +Cây có đặc điểm thích nghi thụ phấn, phát tán nhờ gió.
    +Thân cây gỗ sống trên không có mô nâng đỡ.
    +Một số cây có rễ móc để leo bám.
    -ĐV :
    +Nhiếu loài ĐV chịu được áp suất thấp ở vùng núi cao , chịu oxy thấp
    +Vi khuẩn có vỏ bao chịu được điều kiện bất lợi.


    5

    Con người
    trên một thế giói
    ngày càng
    đông đúc.
    ▪ Qúa trình lao động và hoạt động sống của con người đã thường xuyên tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật và môi trường sống của chúng .
    Vd : Đốt rừng phá rẫy, ngăn sông lấp biển, trồng cây gây rừng…
    NHÂN TỐ CON NGƯỜI :


    VI- Nhịp sinh học



    1- Khái niệm nhịp sinh học
    -Toàn bộ sự sống trên Trái đất từ tế bào đến sinh quyển đều diễn ra theo chu kỳ nhất định gọi là nhịp sinh học
    Những biến đổi theo chu kỳ ở môi trường ngoài cơ thể liên quan địa vật lý( vòng quay của Trái đất, mặt trăng)gọi là nhịp bên ngoài
    -Nhịp diễn ra trong cơ thể liên quan tới hoạt động sinh lý của sinh vật gọi là nhịp bên trong




    2- Các loại nhịp sinh học ở sinh vật
    a- Nhịp sinh học theo ngày đêm
    -Ở cơ thể đơn bào
    Ở thực vật
    Ở động vật
    Ở người
    -Nhịp theo thủy triều



    2- Các loại nhịp sinh học ở sinh vật
    b- Nhịp sinh học theo năm tháng



    Nhịp sinh học ở người
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
    THÂN THỊ DIỆP NGA
    Khoa SP – ĐH Thủ Dầu Một
     
    Gửi ý kiến