Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUAN HT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 27-01-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUY ĐỊNH
    CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC
    Ngày 08/4/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo
    đã ban hành Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT về
    việc Quy định Chuẩn Hiệu trưởng Trường Tiểu học.
    Quy định Chuẩn Hiệu trưởng Trường Tiểu học
    có 4 Chương và 12 Điều, như sau:
    Chương I: Quy định chung (có 3 Điều).
    Chương II: Chuẩn Hiệu trưởng (có 4 Điều).
    Chương III: Đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng theo
    Chuẩn (có 3 Điều).
    Chương IV: Tổ chức thực hiện (có 2 Điều).
    CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Văn bản này quy định Chuẩn Hiệu trưởng Trường Tiểu học bao gồm: Chuẩn Hiệu trưởng; đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng theo Chuẩn.
    2. Quy định này áp dụng đối với Hiệu trưởng Trường Tiểu học thuộc các loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng).

    Điều 2: Mục đích ban hành quy định
    Chuẩn Hiệu trưởng
    1. Để Hiệu trưởng tự đánh giá và từ đó xây dựng kế
    hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng
    cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.
    2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá,
    xếp loại Hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ
    nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất,
    thực hiện chế độ, chính sách đối với Hiệu trưởng.
    3. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà
    giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới
    chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao
    năng lực lãnh đạo, quản lý của Hiệu trưởng.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    1. Chuẩn Hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối
    với Hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp;
    năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản
    lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và
    xã hội. Chuẩn Hiệu trưởng gồm có 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí.
    2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng
    thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn.
    3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt ở một nội dung cụ
    thể của mỗi tiêu chuẩn.
    4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện
    tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách
    quan mức đạt được của tiêu chí.



    CHƯƠNG II: CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức
    nghề nghiệp (có 5 tiêu chí)
    1. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị
    a. Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì
    hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;
    b. Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính
    sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương
    và của nhà trường;
    c. Tích cực tham gia các hoạt động chính trị-xã hội, thực hiện đầy
    đủ nghĩa vụ công dân;
    d. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng,
    quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm.
    2. Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
    a. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
    trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong
    quản lý nhà trường;
    b. Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ,
    giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách
    nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;
    c. Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
    d. Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng
    đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.
    3. Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
    a. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hóa
    dân tộc và môi trường giáo dục
    b. Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
    c. Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.

    4. Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
    a. Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng
    với học sinh;
    b. Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ
    cán bộ, giáo viên, nhân viên;
    c. Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
    d. Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội
    trong giáo dục học sinh.
    5. Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng
    a. Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất
    chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
    năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;
    b. Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học
    tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo
    đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
    sư phạm (có 2 tiêu chí)
    1. Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn
    a. Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên tiểu học;
    b. Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
    c. Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
    d. Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học.
    2. Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm
    a. Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của HS.
    b. Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ GV về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;
    c. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý GD.

    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học
    (có 9 tiêu chí)
    1.Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
    a. Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
    theo quy định;
    b. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ
    quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường.
    2.Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
    phát triển nhà trường
    a. Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc
    xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
    b. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường
    toàn diện và phù hợp;
    c. Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học.
    3. Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo
    viên, nhân viên nhà trường
    a. Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ
    quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà
    trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;
    b. Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng
    kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên,
    nhân viên theo quy định;
    c. Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ
    cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực
    để thực hiện mục tiêu giáo dục.


    4. Tiêu chí 11: Quản lý học sinh
    a. Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học,
    thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục
    tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương;
    b.Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để
    học sinh không bỏ học;
    c.Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học
    sinh theo quy định;
    d. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền
    và lợi ích chính đáng của học sinh.
    5. Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
    a. Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn
    trường và từng khối lớp;
    b. Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp
    đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy
    tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
    c. Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng
    khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hòa nhập cho
    học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường
    tiểu học theo quy định;
    d. Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
    theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình
    tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn.
    6. Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
    a. Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy
    học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
    b. Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;
    c. Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và
    thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục.
    7. Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
    a. Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính
    trong nhà trường;
    b. Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
    c. Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý,
    hoạt động dạy học và giáo dục nhà trường;
    d. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.

    8. Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
    a.Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học,
    giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định;
    b. Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
    c. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
    d. Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng
    giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường.
    9. Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
    a. Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
    b. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho
    các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm
    nâng cao chất lượng giáo dục.

    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với
    gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội (có 2 tiêu chí)
    1.Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh
    a. Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về
    truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
    b. Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh
    thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh.
    2.Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
    a. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển
    giáo dục tiểu học trên địa bàn;
    b. Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức
    kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần
    xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả
    giáo dục theo quy định;
    c. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia
    các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
    CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG THEO CHUẨN
    Điều 8. Yêu cầu đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng
    1. Việc đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng phải đảm
    bảo khách quan, công bằng, dân chủ, toàn diện và
    khoa học; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu
    quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và
    điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
    2. Việc đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng phải căn cứ
    vào các kết quả đạt được, các minh chứng phù hợp
    với các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn được quy
    định tại chương II của văn bản này.
    Điều 9. Phương pháp đánh giá, xếp loại
    Hiệu trưởng
    1. Đánh giá Hiệu trưởng được thực hiện thông qua
    việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi
    tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện
    dựa trên mức độ đạt của tiêu chí và xem xét các
    minh chứng liên quan. Điểm tiêu chí tính theo thang
    điểm 10, là số nguyên. Tổng điểm tối đa của 18 tiêu
    chí là 180 điểm.
    2. Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số
    điểm, việc đánh giá xếp loại Hiệu trưởng được thực
    hiện như sau:
    a. Đạt chuẩn:
    - Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và
    các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
    - Loại khá: Tổng số điểm từ 126 trở lên và các tiêu
    chí phải đạt từ 6 điểm trở lên;
    - Loại trung bình: Tổng số điểm từ 90 trở lên, các tiêu
    chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên,
    không có tiêu chí 0 điểm.
    b. Chưa đạt chuẩn - loại kém:
    Tổng số điểm dưới 90 hoặc thuộc một trong hai trường
    hợp sau:
    - Có tiêu chí 0 điểm;
    - Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm.
    Điều 10. Thành phần và quy trình đánh giá,
    xếp loại Hiệu trưởng
    1. Thành phần đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng gồm:
    Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, đại diện tổ chức
    cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp
    hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng
    phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của
    trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của
    trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Hiệu
    trưởng.
    2. Quy trình đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng:
    a. Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành
    Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau:
    - Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I) và
    báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;
    - Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý
    kiến và tham gia đánh giá Hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục II);
    - Các Phó Hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp
    hành Công đoàn và Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Công sản Hồ
    Chí Minh của trường với sự chứng kiến của Hiệu trưởng, tổng hợp
    các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá Hiệu trưởng của
    cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý
    kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho Hiệu trưởng theo mẫu
    phiếu (Phụ lục III).
    b. Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Hiệu
    trưởng chủ trì thực hiện các bước sau đây:
    - Tham khảo kết quả tự đánh giá của Hiệu trưởng,
    kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên,
    nhân viên nhà trường và các nguồn thông tin xác
    thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng
    theo mẫu phiếu (Phụ lục IV);
    - Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới Hiệu trưởng,
    tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và
    lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ.
    CHƯƠNG IV.
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 11. Thực hiện đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng
    1. Đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng được thực hiện
    hằng năm vào cuối năm học.
    2. Đối với Hiệu trưởng Trường Tiểu học công lập,
    ngoài việc đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng theo Chuẩn
    còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy
    định hiện hành.
    Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
    1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực
    hiện Thông tư này đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo
    huyện, thị xã, thành phố; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại
    Hiệu trưởng với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục &
    Đào tạo.
    2. Trưởng phòng giáo dục và Đào tạo tổ chức, chỉ đạo
    thực hiện Thông tư này đối với các trường tiểu học; báo
    cáo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng với Ủy ban nhân
    dân huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục & Đào tạo.
    CẢM ƠN CÁC BẠN
    ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI.
    CHÚC SỨC KHỎE VÀ HẠNH PHÚC!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓