Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUONG V: HỆ TUẦN HOÀN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:10' 19-10-2010
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 320
    Số lượt thích: 0 người



    BÀI GIẢNG
    GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM
    TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT
    GV: THÂN THỊ DIỆP NGA
    CHƯƠNG V:
    MÁU VÀ TUẦN HOÀN
    A- MÁU
    I-CHỨC NĂNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA MÁU
    Máu là 1 chất lỏng màu đỏ lưu thông trong hệ thống tuần hoàn thực hiện các chức năng quan trọng.
    1- CHỨC NĂNG MÁU
    MÁU
    HÔ HẤP
    DINH DƯỠNG
    ĐIỀU HÒA
    HOẠT ĐỘNG CQ
    ĐÀO THẢI
    BẢO VỆ
    ĐIỀU HÒA NHIỆT
    Chức năng hô hấp: máu vận chuyển oxy từ phổi đến các tế bào và cácbonníc (CO2) từ các cơ quan đến phổi.
    Chức năng dinh dưỡng: máu vận chuyển các chất DD đã được hấp thu từ ống tiêu hoá > vận chuyển đến các mô để cung cấp cho hoạt động của tế bào.
    Chức năng điều hoà hoạt động các cơ quan: máu mang chất tiết của tuyến nội tiết đến các cơ quan có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm hoạt động các cơ quan.
    Chức năng đào thải: máu lưu thông khắp cơ thể, lấy các chất cặn bã từ tế bào đưa đến các cơ quan bài tiết (thận, phổi, tuyến mồ hôi) để bài tiết ra ngoài.
    Chức năng bảo vệ: Tế bào bạch cầu của máu có khả năng tiêu diệt vi trùng, ngoài ra trong máu còn có chất kháng thể, kháng độc  có tác dụng bảo vệ cơ thể.
    Chức năng điều hoà nhiệt: máu có khả năng làm tăng, giảm nhiệt độ cơ thể nhanh chóng (do máu có tỷ nhiệt cao bốc hơi nhanh  giảm nhiệt khi nhiệt độ cao – máu chứa nhiều nhiệt chuyển đến các cơ quan để chống lạnh khi nhiệt độ hạ)
    2
    1h
    2h
    3h
    4h
    Ôxalát Nát ri Na2C2O4
    Lỏng trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
    Phần đắc quánh Mầu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
    2- Thành phần của máu
    THÀNH PHẦN CỦA MÁU
    2- Thành phần của máu
    Máu gồm 2 thành phần: thể vô hình & hữu hình.
    a- Thể vô hình: huyết tương.
    Là chất dịch hơi vàng chiếm 45% thể tích máu gồm: 90% nước; 1% muối; 7% P; 0,1% G; huyết tương tham gia quá trình đông máu.
    b- Thể hữu hình
    Gồm: hồng cầu- bạch cầu- tiểu cầu.
    * Hồng cầu:
    Là tế bào hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân  vận chuyển không khí, dinh dưỡng
    Số lượng: không ổn định, thay đổi theo lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ & môi trường sống: ở người lớn (nam 4,2 tr/1mm3 máu; nữ 3,8 tr/ 1mm3 máu. Ở trẻ em thay đổi theo lứa tuổi.
    Thời gian sống của hồng cầu: TB 100- 130 ngày, tối đa 150 ngày. HC chết ở gan, lách.
    Thành phần và cấu tạo: huyết cầu tố là thành phần cơ bản của hồng cầu (hêmôglubin) chiếm 35% khối lượng HC có tác dụng làm cho máu có màu đỏ. Ngoài ra trong HC còn chứa nước.
    Chức năng: vận chuyển oxy & chất dinh dưỡng đến tế bào, thu cácbonnic& chất cặn bã thải ra ngoài cơ thể.
    Quá trình tạo HC: thời kỳ bào thai có nhiều cơ quan tham gia tạo HC như: gan, lách, tuỷ xương. Sau khi sinh tuỷ xương là cơ quan chủ yếu tạo hồng cầu
    * Bạch cầu:
    Là những tế bào có nhân, chuyển động được, không có hình dạng nhất định bạch cầu có khả năng di chuyển được khắp mọi khe hở của tế bào.
    Số lượng: ở người trưởng thành (nam 7000/ mm3 máu; nữ 6200/ mm3 máu) số lượng BC tăng khi bị bệnh nhiễm khuẩn, giảm khi bị nhiễm độc.
    Chức năng: bảo vệ cơ thể (BC có khả năng chống lại các tác nhân gây nhiễm khuẩn, nhiễm độc cho cơ thể, sản xuất ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.)
    Bạch cầu được sinh ra ở các tuỷ xương, gan, lách.
    BC Ưa kiềm
    BC trung tính
    BC ưa a xít
    BC lim phô
    BC mô nô
    Em hãy cho biết có mấy loại bạch cầu ?
    * Tiểu cầu:
    Là những tế bào máu nhỏ nhất, không nhân, hình đĩa.
    Số lượng: 200000 – 400000/mm3 máu. Số lượng tiểu cầu tăng khi ăn nhiều thịt, giảm khi cơ thể bị nhiễm trùng hoặc khi bị chảy máu.
    Thời gian sống: 4-6 ngày.
    Chức năng: tham gia quá trình đông máu, chống chảy máu khi bị thương, khi phẫu thuật.
    Tiểu cầu được sinh ra từ tuỷ xương
    Máu
    Tế bào máu
    Huyết tương
    vỡ
    enzim
    Chất sinh tơ máu
    (axitamin, Ca2+)
    Ca2+
    Huyết thanh
    Khối máu đông
    Tơ máu
    Hồng cầu
    Bạch cầu
    Tiểu cầu
    Đông máu
    II- NHÓM MÁU.
    Ở người máu được xếp thành 4 nhóm đó là: A- B- AB- O.
    Trong đó nhóm máu O là chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận vì nhóm máu O khôngcó ngưng nguyên (kháng nguyên trên HC) không gây ra sự ngưng kết. Nhóm máu AB không có ngưng tố (kháng thể trên huyết tương) không gây ra sự ngưng kết.
    Hồng cầu không bị kết dính
    Hồng cầu bị kết dính
    O
    A
    B
    AB
     gây kết dính A
     gây kết dính B
    Sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu ở người
    III-ĐẶC ĐIỂM MÁU TRẺ EM
    1- Đặc điểm sự tạo máu.
    - Trong thời kỳ bào thai: gan, lách,tuỷ xương tham gia tạo máu.
    Sau khi sinh: tuỷ xương là cơ quan chủ yếu sinh ra các tế bào máu.
    - Tuổi dậy thì trở đi sự tạo máu chủ yếu ở các xương dài, xương dẹt, xương cột sống.
    - Sự tạo máu ở trẻ em tuy mạnh nhưng không ổn định, do đó bất cứ nguyên nhân gây bệnh nào cũng dễ ảnh hưởng đến sự tạo máu, trẻ dễ bị thiếu máu nhưng có khả năng dễ hồi phục. Khi thiếu máu nặng ở TE dễ có phản ứng: gan, lách, hạch to lên.
    2- Đặc điểm máu trẻ em.
    Trong máu TE chất vô cơ (huyết tương) tương tự như người lớn, chất hữu cơ thay đổi theo lứa tuổi.
    * Hồng cầu: số lượng thay đổi theo lứa tuổi.
    Sơ sinh: 5-6 tr/mm3 máu, sau 5- 7 ngày số lượng HC giảm còn 4- 4,5 tr/mm3 máu.
    Trẻ< 1 tuổi: số lượng HC còn 3,2- 3,5 tr/mm3 máu (do cơ thể lớn nhanh, sự tạo máu không đáp ứng kịp nhu cầu).
    Trẻ> 1 tuổi: HC ổn định dần.
    3 tuổi: số lượng HC khoảng> 4tr/mm3 máu.
    * Bạch cầu:
    Số lượng thay đổi theo tuổi, nhìn chung trẻ càng nhỏ số lượng bạch cầu càng tăng.
    - Lúc mới sinh: số lượng BC rất caovà thay đổi từ 10000- 30000 /mm3 máu.
    -Thời kỳ bú mẹ: 10000 – 20000/mm3 máu.
    - Thời kỳ > 1 tuổi: số lượng BC giảm dần rồi giống như người lớn 6000 – 8000 BC/mm3 máu.
    * Tiểu cầu:
    số lượng ít thay đổi.
    - Sơ sinh: 100000 – 400000/mm3 máu.
    - Ngoài tuổi sơ sinh số lượng tiểu cầu từ 150000 – 300000/mm3 máu.
    Nhìn chung ở trẻ trước tuổi đến trường dễ mắc bệnh thiếu máu. Muốn tránh được bệnh cần cho trẻ ăn thức ăn chứa nhiều chất sắt để hình thành huyết cầu tố (hêmôglubin). Nếu thiếu máu nặng cần dùng thêm VTMB12 để kích thích tạo máu.
    B- TUẦN HOÀN
    Chức năng tuần hoàn rất quan trọng trong việc duy trì sự sống. Bộ máy tuần hoàn đảm bảo sự lưu thông máu trong cơ thể.
    Bộ máy tuần hoàn bao gồm tim & mạch máu (hệ mạch).
    I- TIM
    Vai trò của tim trong HTH?
    Co bóp tạo lực đẩy,đẩy máu đi trong hệ mạch
    Hãy xác định vị trí của tim trong cơ thể người ?
    1- Cấu tạo tim và vị trí
    Tim nằm trong lồng ngực hơi chếch sang trái, có dạng hình nón ngược.
    Tim được bao bọc bởi màng tim, tim là một cơ quan rỗng được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải) và các van tim( van nhĩ - thất, van động mạch )
    CẤU TẠO TIM
    Trọng lượng: phụ thuộc vào từng cá thể (thường = chính nắm tay ngưòi đó) nam (267gr) nữ (240gr).
    CẤU TẠO NGOÀI CỦA TIM
    1- Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất và ngăn nào có thành cơ mỏng nhất?
    THẢO LUẬN
    Tâm thất trái có thành cơ lớn nhất
    Tâm nhĩ phải có thành cỏ mỏng nhất
    2. Tại sao máu chỉ bơm đi một chiều?
    giữa tâm nhĩ & tâm thất có van nhĩ thất đóng mở tự động có tác dụng làm cho máu chảy theo 1 chiều từ tâm nhĩ -> tâm thất. Giừa tâm thất (trái) với động mạch chủ& tâm thất phải với động mạch phổi có van tổ chim (van bán nguyệt).
    CẤU TẠO TRONG CỦA TIM
    CÁC VAN TIM
    2- Hoạt động của tim
    Tại sao tim hoạt
    động suốt đời mà
    không mệt mỏi ?
    Pha dãn chung
    Hình 13.3 Sơ đồ co dãn của tim
    Van
    nhĩ
    thất
    Một chu kì tim gồm mấy pha và thời gian bao nhiêu giây ?
    Quan sát hình và hoàn thành bảng sau :
    0,8
    0,1
    0,7
    0,8
    0,3
    0,5
    0,8
    0,4
    0,4
    1. Pha nhĩ co 2. Pha thất co
    3. Pha dãn chung
    75 nhịp / phút
    Quan sát hình và hoàn thành bảng sau :
    Tâm thất trái
    Tâm thất phải
    Vòng tuần hoàn lớn
    Vòng tuần hoàn nhỏ
    Mở
    Tâm thất động mạch
    Tâm nhĩ tâm thất
    Đóng
    Mở
    Mở
    TMTNTT
    Đóng
    Đóng
    3- Đăc điểm tim trẻ em .
    Cấu tạo tim trẻ em cơ bản giống người lớn nhưng có những đặc điểm khác:
    - Vị trí nằm cao hơn, nằm ngang, tim hình tròn (sơ sinh), khi gần 1 tuổi tim nằm ở tư thế chéo nghiêng, 4 tuổi có vị trí như người lớn.
    -Trọng lượng: tim trẻ sơ sinh chiếm 0,9% trọng lượng cơ thể (người lớn 0,5%)
    - Hoạt động của tim chưa ổn định:
    + Nhịp tim: trẻ 1 tháng 120 – 140 lần/ phút
    1 tuổi 100 – 130 lần/ phút.
    2 – 5 tuổi: 90 – 120 lần/ phút.
    > 6 tuổi: 80- 110 lần/ phút.
    + Mạch đập của tim trẻ em nhanh hơn người lớn, trẻ càng nhỏ mạch đập càng nhanh. Mạch đập của trẻ dễ thay đổi khi khóc, sốt, sợ hãi, gắng sức...vì vậy khi kiểm tra mạch đập của trẻ nên thực hiện khi trẻ ngủ hoặc nằm yên.
    Kể tên, so sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó.
    II- HỆ MẠCH
    3
    1
    Dày
    Mỏng
    Mỏng nhất
    Hẹp nhất
    Rộng có van
    Hẹp
    Trao đổi chất
    Dẩn máu từ các cơ quan về tim
    Dẩn máu từ tim đến các cơ quan
    3
    1- Cấu tạo hệ mạch
    2- SỰ TUẦN HOÀN MÁU
    ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN
    Động mạch chủ
    Mao mạch c¸c c¬ quan
    Mao mạch phổi
    VÒNG TUẦN HOÀN LỚN
    VÒNG TUẦN HOÀN NHỎ
    Tĩnh mạch

    Động mạch phổi
    Tĩnh mạch phổi
    TÂM NHĨ PHẢI
    TÂM THẤT PHẢI
    TÂM NHĨ TRÁI
    TÂM THẤT TRÁI
    a- Vòng tuần hoàn lớn:
    Vòng tuần hoàn thực hiện trao đổi chất & trao đổi khí khắp toàn bộ cơ thể
    Đó là vòng tuần hoàn mà hệ mạch dẫn máu đỏ tươi( giàu O2 ) từ TT trái xuống động mạch chủ đến khắp cơ thể qua mao mạch  theo tĩnh mạch về tâm nhĩ phải.
    b- Vòng tuần hoàn nhỏ:
    vòng tuần hoàn thực hiện quá trình trao đổi khí (xẩy ra ở phổi).
    Là vòng tuần hoàn đem máu đỏ thẫm (chứa CO2) đến phổi thực hiện trao đổi khí thành máu đỏ tươi (chứa oxy) rồi trở về tim (tâm nhĩ trái)> xuống tâm thất trái >vào động mạch.
    c- Vòng tuần hoàn trẻ em.

    Thời kỳ thai nhi: chưa phân chia vòng tuần hoàn lớn nhỏ chỉ mang chung nhất là vòng tuần hoàn nhau thai vì phổi chưa hoạt động.
    Khi đứa trẻ ra đời, phổi bắt đầu hoạt động , vòng tuần hoàn chính thức hoạt động và chia thành vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.
    D- VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
    1- Rèn luyện tim mạch cho trẻ bằng cách:
    - Cho trẻ lao động chân tay, tập thể dục, hoạt dộng vui chơi vừa sức để làm cho cơ tim dày hơn, co giản tốt hơn.
    - Đảm bảo cho thần kinh của trẻ không bị kích thích quá mạnh, không gây yếu tố bất ngờ, không hù doạ trẻ.
    - Tạo cho trẻ cuộc sống thoải mái nhằm giúp hệ tim mạch hoạt động tốt.
    2- Cần hướng dẫn trẻ xoa bóp cơ thể để máu lưu thông dễ dàng. Không nên cho trẻ mặc quần áo chật quá, mùa đông cần tắm nước nóng.
    3- Quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của trẻ.
    4- Tổ chức chế độ sinh hoạt phù hợp lứa tuoi. Đồng thời tạo điều kiện cho trẻ hoạt độnh nơi thoáng khí, không khí trong lành
    THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT

    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
    diepnga@gmail.com
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓