Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 20 CÂN BẰNG NỘI MÔI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:52' 08-11-2013
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 2646
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Thân Thị Diệp Nga
    
    NĂM HỌC: 2013- 2014
    SINH HỌC 11
    CƠ BẢN
    Khi vận động mạnh (chạy, nhảy...), các em thấy tim đập nhanh, thở dốc, huyết áp tăng cao. Ngồi nghỉ một thời gian, Nhịp tim, nhịp thở lại trở về bình thường
    TẠI SAO
    Bài 20
    CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Giáo viên: Thân Thị Diệp Nga
    KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
    SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
    III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẮNG ÁP SUẤT THẨM THẤU
    1. Vai trò của thận
    2. Vai trò củagan
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
    NỘI DUNG:
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Khái niệm cân bằng nội môi (CBNM)
    - VD: Thân nhiệt người duy trì ở 36,70 C, nồng độ glucôzơ trong máu ở 0,1%
    Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của
    môi trường trong cơ thể
    Nội môi: Môi trường bên trong cơ thể,
    có các đk lí hoá nhất định, diễn ra các hoạt động
    TĐC của tế bào (Máu, bạch huyết, dịch mô)
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
    2. Ý nghĩa của CBNM
    Giúp cho động vật tồn tại và phát triển bình thường
    3. Hậu quả của mất CBNM
    Khi các điều kiện lí hoá thay đổi và không duy trì được sự ổn định (mất CBNM) sẽ dẫn đến hậu quả gì?
    Gây ra bệnh, thậm chí gây tử vong
    Khi điều kiện lí hoá của môi trường trong được duy trì ổn định thì có ý nghĩa gì?
    II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    Ví dụ 1: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp (lệnh tr.87)
    Huyết áp tăng cao
    Huyết áp bình thường
    Thụ thể áp lực ở mạch máu
    Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
    Tim và mạch máu
    II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    Kích thích
    Bộ phận tiếp nhận kích thích
    Bộ phận thực hiện
    Bộ phận điều khiển
    Kích thích Liên hệ ngược
    Hãy quan sát hình và cho biết:
    Có mấy bộ phận tham gia vào cơ chế?
    Cơ chế CBNM có sự tham gia của 3 bộ phận:
    1
    2
    3
    II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    Bộ phận
    Các cơ quan
    Chức năng
    Tiếp nhận kích thích
    Các thụ thể (ở mạch máu..) hoặc cơ quan thụ cảm (da…).
    Biến kích thích thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
    Điều khiển
    - Trung ương thần kinh
    - Tuyến nội tiết
    Thực hiện
    Thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
    Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
    Tăng hoặc giảm hoạt động.
    Để tìm hiểu rõ hơn về các cơ quan thuộc mỗi bộ phận và chức năng, các em hoàn thiện phiếu HT sau
    II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    Kích thích
    Bộ phận tiếp nhận kích thích
    Bộ phận thực hiện
    Bộ phận điều khiển
    Kích thích Liên hệ ngược
    Liên hệ ngược là gì? Vai trò của liên hệ ngược?
    Cân bằng nội môi có hiệu lực tuyệt đối trong mọi sự đổi thay của môi trường hay không?
    Nếu một bộ phận nào đó bị thiếu hoặc chức năng kém thì sao?
    - Một bộ phận hoạt động kém sẽ làm mất CBNM. VD:
    Điều kiện môi trường vượt quá khả năng tự điều chỉnh thì sẽ phát sinh rối loạn, bệnh tật…
    VD.Trời quá rét, HS vẫn áo mỏng phong phanh thì…
    II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    - Liên hệ ngược sẽ báo hiệu thực trạng để bộ phận điều khiển tiếp tục điều chỉnh VD.
    Lưu ý
    Vd 2: Sơ đồ cơ chế điều hoà glucozơ huyết của gan
    Glucozơ tăng
    Cơ quan thụ cảm ASTT
    Tuyến tuỵ
    Tăng tiết Insulin
    Gan chuyển hoá glucozơ thành glicogen
    Nồng độ glucozơ bình thường
    Glucozơ giảm
    Cơ quan thụ cảm ASTT
    Tuyến tuỵ
    Tăng tiết Glucagôn
    Gan chuyển hoá glicogen thành glucozơ
    Nồng độ glucozơ bình thường
    Tiếp nhận KT
    Điều khiển
    Thực hiện
    Ví dụ 3: Sơ đồ cơ chế điều tiết nước của thận
    Mất nước
    Nước được tái hấp thu
    Cơ quan thụ cảm ASTT
    Vùng dưới đồi của não
    Tăng tiết ADH
    Thận tăng bơm Na+
    Thừa nước
    Cơ quan thụ cảm ASTT
    Não
    Thận tăng bài tiết nước tiểu
    Lượng nước bình thường
    Vd 4: Sơ đồ cơ chế điều tiết muối khoáng của thận
    Na+ giảm
    Cơ quan thụ cảm ASTT
    Tuyến trên thận
    Tăng tiết Anđôsteron
    Thận tăng tái hấp thu Na+
    Na+ được tái hấp thu
    III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU:
    Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc: hàm lượng nước và nồng độ các chất tan (đặc biệt là nồng độ Na+)
    1/ Vai trò của thận
    2/ Vai trò của gan
    - Điều hoà lượng nước
    -Điều hoà muối khoáng
    (Đặc biệt là Na+)
    Điều hòa nồng độ glucôzơ huyết
    Khi ASTT trong máu tăng cao (do ăn mặn hoặc mất nhiều mồ hôi…)thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, thải muối
    Glucôzơ
    glicôgen
    insulin
    glucagôn
    Vai trò
    Ví dụ
    Gan tiếp nhận và chuyển hóa:
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI:
    Hệ đệm: Mỗi hệ đệm (đôi đệm) gồm:
    một axit yếu và một muối kiềm mạnh của axit đó
    (VD: H2CO3/NaHCO3)
    Có 3 hệ đệm chủ yếu:
    -Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
    Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO4-
    - Hệ đệm prôtêinat: mạnh nhất.
    Vai trò của hệ đệm
    - Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
    Khi pH trong máu thay đổi do nồng độ H+ , OH- dư thừa, hệ đệm sẽ làm gì?
    Kể tên 3 hệ đệm chủ yếu trong máu người?
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI:

    - Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
    - Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải HCO3-, urê…giúp duy trì pH máu ổn định

    Phổi và thận tham gia vào điều hoà pH cơ thể như thế nào?
    Phân tích ảnh hưởng của các thói quen sống hàng ngày của chúng ta tới sự điều hoà cân bằng nội môi
    Những biến chứng của bệnh tiểu đường
    Thói quen sống tốt
    A
    Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
    Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của…………………… Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận ………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận………… Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ………………….hoặc thải bớt nước và…………..............trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………..nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ……………, phổi và……..
    CỦNG CỐ
    môi trường trong
    tiếp nhận kích thích
    thực hiện
    tái hấp thu
    các chất hòa tan
    điều hòa
    thận
    hệ đệm
    DẶN DÒ
    Học bài cũ
    - Vẽ hình: 20.1, 20.2 / trang 86, 87 (SGK).
    - Trả lời các câu hỏi: 1→6 / trang 90 (SGK).
    - Chuẩn bị mới: Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người.
    + Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ
    + Nhiệt kế để đo thân nhệt
    + Đồng hồ bấm giây.

    CHC CC EM H?C T?T
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    diepnga@gmail.com
     
    Gửi ý kiến