Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vùng ĐBSCL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 08h:51' 05-03-2012
    Dung lượng: 10.4 MB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
    BÀI 35
    BẢN ĐỒ
    CÁC
    VÙNG
    KINH TÊ
    VÀ VÙNG
    KINH TẾ
    TRỌNG
    ĐIỂM
    VIỆT NAM
    ĐBSCL
    Kể tên các tỉnh, thành phố của vùng?
    Bảng diện tích và dân số các vùng kinh tế nước ta
    * Khái quát chung:
    Diện tích:39.734 km2 ( 12,1% )
    Dân số : 16,7 triệu người ( 21%)
    Hành chính:13 Tỉnh, T.Phố
    Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
    I. Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
    Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
    Hãy xác định ranh giới
    lãnh thổ vùng ĐBSCL
    và cho biết vùng tiếp giáp
    với những vùng , biển nào ?
    I. Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
    - Thụân lợi cho giao lưu KT-XH với các vùng trong nước, các nước trong khu vựcTiểu vùng sông Mê Công .
    ? Vị trí địa lý của vùng ĐBSCL có ý nghĩa như thế nào trong việc phát triển KT-XH .
    * Khái quát chung:
    Diện tích:39.734 km2
    Dân số : 16,7 tr.người
    Hành chính:13 Tỉnh, T.Phố
    I/ Vị trí địa lí- giới hạn lãnh thổ
    - Ở cực nam đất nước, gần xích đạo, ba mặt giáp biển có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế trên đất và trên biển
    - Quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông
    Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
    II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

    THẢO LUẬN NHÓM

    Nhóm 1 : Địa hình, đất đai
    Nhóm 2 : Khí hậu, nước
    Nhóm 3 : Biển, rừng, hải đảo,sinh vật
    Trên cơ sở H35.1, bảng tóm tắt 35.2 và tài liệu SGK Em hãy cho biết đặc điểm và thế mạnh của ĐKTN- TNTN của vùng ĐBSCL để phát triển kinh tế

    *Nhóm 1: Địa hình, đất đai


    - Địa hình thấp, bằng phẳng
    - Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha
    - Đất phèn, đất mặn 2,5 triệu ha
    * Nhóm 2: Khí hậu, nước

    Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm( 1 mùa mưa, 1 mùa khô)
    Sông Tiền, sông Hậu và nhiều kênh rạch.

    *Nhóm 3: Rừng, biển và hải đảo , sinh v?t
    Rừng ngập mặn ở ven biển và
    trên bán đảo Cà Mau
    Biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo, quần đảo, hải sản
    phong phú.
    Rừng ngập mặn
    II/ Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

    Địa hình đồng bằng,thấp , đất phù sa có diện tích lớn
    Khí hậu cận xích đạo, ít biến động
    Nguồn nước dồi dào
    Sinh vật đa dạng nguồn cá tôm và hải sản quý, chim thú, dãi rừng tràm, rừng ngập mặn diện tích lớn
    Thiên nhiên ưu đãi có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp
    *Khó khăn
    Nêu những khó khăn hiện nay của đồng bằng sông Cửu long và giải pháp khắc phục ?
    *Khó khăn
    Đất phèn, đất mặn diện tích lớn
    Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô
    Lũ kéo dài nhiều tháng

    Tăng cường hệ thống thuỷ lợi ( dự án đầu tư thoát lũ)

    - Chủ động sống chung với lũ
    - Khai thác lợi thế do lũ sông Mê Công đem đến

    - Cải tạo đất phèn, đất mặn
    * Biện pháp:
    Tôn cao đất dọc đường giao thông
    Làm nhà trên cọc, trên bè, trên phao
    Chủ động thu hoạch mùa vụ để tránh lũ.
    Các biện pháp để sống chung với lũ ở ĐBSCL:
    -Xây dựng hệ thống bờ bao, kênh rạch vừa thoát nước vào mùa lũ vừa giữ nước vào mùa cạn.
    -Bón phân lân cải tạo đất.
    - Lựa chọn cây trồng, vật nuôi và lịch thời vụ thích hợp với lũ sông Mê Công.
    ? Biện pháp cải tạo đất phèn, đất mặn
    -Thau chua, rửa mặn
    Cho biết các lợi thế của sông Mê Công ?
    Nguồn nước tự nhiên dồi dào
    Nguồn cá và thủy sản phong phú
    Bồi đắp phù sa hàng năm , mở rộng đất mũi Cà mau
    Trọng yếu đường giao thông trong và ngòai nước
    Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL
    Khí hậu,
    nước
    Địa hình,
    đất đai
    Rừng,
    biển-hải đảo
    Khoáng sản,
    du lịch
    Địa hình thấp,
    bằng phẳng
    Đất phù sa ngọt
    1,2 triệu ha
    Đất phèn, đất mặn
    2,5 triệu ha
    Khí hậu cận xích
    đạo, nóng ẩm
    + 1 mùa mưa
    + 1 mùa khô
    Sông Tiền, sông
    Hậu và nhiều
    kênh rạch.
    Rừng ngập mặn
    ở ven biển và trên
    bán đảo Cà Mau
    Biển ấm, ngư
    trường rộng, nhiều
    đảo, quần đảo, hải
    sản phong phú
    Khoáng sản:
    đá vôi, than bùn
    Du lịch:
    + Sông nước
    + Miệt vườn
    + Hải đảo
    + Vườn QG
    ? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có thuận lợi cho phát triển những ngành kinh tế nào.
    Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL
    Khí hậu,
    nước
    Địa hình,
    đất đai
    Rừng,
    biển-hải đảo
    Khoáng sản,
    du lịch
    Địa hình thấp,
    bằng phẳng
    Đất phù sa ngọt
    1,2 triệu ha
    Đất phèn, đất mặn
    2,5 triệu ha
    Khí hậu cận xích
    đạo, nóng ẩm
    + 1 mùa mưa
    + 1 mùa khô
    Sông Tiền, sông
    Hậu và nhiều
    kênh rạch.
    Rừng ngập mặn
    ở ven biển và trên
    bán đảo Cà Mau
    Biển ấm, ngư
    trường rộng, nhiều
    đảo, quần đảo, hải
    sản phong phú
    Khoáng sản:
    đá vôi, than bùn
    Du lịch:
    + Sông nước
    + Miệt vườn
    + Hải đảo
    + Vườn QG



    Kinh tế: nông nghiệp:
    Trồng lúa, trồng cây ăn quả
    - Chăn nuôi lợn, gia cầm (vịt đàn)
    - Nghề rừng
    - Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, hải sản
    Công nghiệp
    Chế biến
    LTTP
    - Công nghiệp: SX VLXD,
    năng lượng
    Dịch vụ:
    + XNK nông sản
    + Du lịch
    Cánh đồng lúa ở ĐBSCL
    Vườn tiêu ở bán đảo Phú Quốc- Kiên Giang
    III/ Đặc điểm dân cư- xã hội
    Cho biết đặc điểm dân cư, các dân tộc sinh sống trong vùng ?


    Là vùng đông dân có các dân tộc kinh ,Chăm, Hoa, khơ me
    Người Hoa
    Người Khơme
    Chùa Khơ me ở Nam Bộ
    Chùa Dơi
    c
    Người Chăm
    b
    Biểu đồ dân số của các vùng kinh tế
    nước ta năm 2002
    5
    10
    15
    20
    11,5
    17,5
    10,3
    8,4
    4,4
    10,9
    16,7
    Triệu người
    Các vùng KT

    1.Trung du miền núi Bắc Bộ
    2. Đồng bằng sông Hồng
    3. Bắc Trung Bộ
    4. Duyên hải Nam Trung Bộ
    5. Tây Nguyên
    6. Đông Nam Bộ
    7. Đồng bằng sông Cửu Long

    5
    4
    3
    2
    1
    6
    7
    ? Nhận xét về số dân của ĐBSCL và so với các vùng
    kinh tế đã học. Tính mật độ dân số của vùng.
    Dân số: 16,7 triệu người, đông dân thứ hai sau Đồng bằng sông Hồng. Mật độ DS: 420 người/1km2(2002)
    Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 1999.
    Hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
    Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở ĐBSCL ?
    III/ Đặc điểm dân cư- xã hội
    Các chỉ tiêu về dân cư xã hội ở mức khá cao so vơi Trung bình cả nước
    Phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và đô thị hoá của vùng
    Người dân linh hoạt trong sản xuất hàng hoá
    Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở ĐBSCL năm 1999.
    ? Những tiêu chí nào chứng tỏ đời sống dân cư- xã hội ở ĐBSCL đã phát triển khá hơn so với cả nước.
    342,1
    10,2
    71,1
    Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở ĐBSCL năm 1999.
    ? Những tiêu chí nào về dân cư xã hội còn thấp so với cả nước. Vì sao ?
    342,1
    10,2
    71,1
    *
    *
    Củng cố
    1/ Loại khoáng sản phổ biến ở ĐBSCL là
    A. Sắt, Đồng
    B. Apatít,Ti tan
    C.Than bùn
    D .Bô xít, chì
    2/ Điền tiếp vào chổ trống cho đúng:
    Đồng bằng SCL (đồng bằng Nam Bộ) là bộ phận của châu thổ sông (1)....... .Thổ nhưỡng đa dạng, gồm (2)... loại đất chính là (3) ....... ; (4) .......... và (5)........ Khoáng sản chủ yếu là (6)..... ...; (7)....
    Mêkông
    ba
    Đất phù sa ngọt
    Đất phèn
    Đất mặn
    Than bùn
    Đá vôi
    Củng cố
    Dặn dò :
    - Về nhà làm các bài tập 1,2,3 trong SGK
    - Chuẩn bị bài mới :bài 36
    -Tìm hiểu những thành tựu trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở ĐBSCL ?
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH!
    Chúc các em học giỏi và ngoan!
     
    Gửi ý kiến