Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 2: Vận tốc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Khôi
    Ngày gửi: 19h:56' 18-08-2011
    Dung lượng: 561.0 KB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    Bình An
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

    Đặng Hữu Hoàng
    VẬT LÝ 8
    GV: Lê Văn Khôi
    KIỂM TRA BÀI CŨ :
    Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Hãy cho một ví dụ.
    Trả lời:
    Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian
    so với vị trí vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
    BÀI 2:
    Ngöôøi laùi ñoø ñang ngoài yeân treân chieác thuyeàn thaû troâi theo doøng nöôùc. Trong caùc moâ taû sau ñaây, caâu naøo ñuùng?
    Ngöôøi laùi ñoø ñöùng yeân so vôùi doøng nöôùc.
    Ngöôøi laùi ñoø chuyeån ñoäng so vôùi doøng nöôùc.
    Ngöôøi laùi ñoø ñöùng yeân so vôùi bôø soâng.
    Ngöôøi laùi ñoø chuyeån ñoäng so vôùi chieác thuyeàn.
    Ta đã biết cách nhận ra các vật chuyển động hay đứng yên so với một vật khác. Còn khi các vật chuyển động ta làm thế nào để biết chúng chuyển động nhanh hay chậm?



    BÀI 2 :
    VẬN TỐC
    NỘI DUNG:

    I. VẬN TỐC LÀ GÌ?
    II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC.
    III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC.
    . Đơn vị.
    .Các bài toán ví dụ.
    I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết TD của một nhóm học sinh
    C1:Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột 4.
    1
    2
    3
    4
    5
    C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây rồi ghi kết quả vào cột 5.
    1
    2
    3
    4
    5
    6,66m/s
    6,31m/s
    6m/s
    5,71m/s
    5,45m/s



    Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.
    C3 : Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào những chổ trống của kết luận sau:

    Độ lớn của vận tốc cho biết sự………..,.....……của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng
    …………………… trong một……………… thời gian.
    nhanh
    chậm
    quãng đường
    đơn vị



    Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    KẾT LUẬN:
    II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC :
    Vận tốc tính bằng công thức :
    V =
    Trong đó:
    V là vận tốc
    S là quãng đường đi được
    t là khoảng thời gian đi hết quãng đường đó



    III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC :
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC :
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    C4: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho các chổ trống ở bảng 2.2
    Đơn vị chiều dài
    Đơn vị thời gian
    Đơn vị vận tốc
    m
    s
    m/s
    m
    phút
    km
    h
    km
    s
    cm
    s
    m/ph
    km/h
    km/s
    cm/s
    Đơn vị chiều dài
    m
    m
    Đơn vị chiều dài
    m
    III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC :
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s).Ngoài ra còn dùng kilômét trên giờ (km/h)
    1 km/h = m/s 0,28m/s và 1m/s = 3,6 km/h
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế.
    Tốc kế xe máy



    C5 : a)Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một xe đạp là 10,8km/h: của một tàu hoả là 10m/s? Điều đó cho biết gì? b) Trong ba chuyển động trên chuyển đông nào nhanh nhất?
    Điều đó cho biết: Trong 1 giờ ô tô chạy được 36 km; xe đạp chạy được 10,8 km.Trong 1 giây tàu hoả chạy được 10 m.
    b)Ta đổi các vận tốc ra cùng đơn vị km/h và so sánh : 10m/s = 10.3,6 km/h = 36km/h > 10,8 km/h
    Vậy: Chuyển động của ô tô, tàu hoả nhanh như nhau và nhanh nhất; chuyển động của xe đạp chậm nhất.
    C6 :Một đoàn tàu trong khoảng thời gian 1,5 h đi được quãng đường 81km . Tính vận tốc của tàu ra km/h, m/s và so sánh vận tốc của tàu bằng các đơn vị trên.
    Đổi ra m/s :
    54 km/h = 54.(10/3,6)
    =15m/s
    Ta thấy 54 > 15
    Tóm tắt:
    Cho t =1,5 h
    S= 81 km

    Tính v ra km/h và m/s.
    So sánh số đo.
    Giải :
    Vận tốc của tàu là :
    C7: Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    Tóm tắt:
    Cho t = 40ph =

    v = 12 km/h

    Tính s ra km.
    Giải :
    Quãng đường đi được là

    ĐS: 8 Km



    C8:
    Một người đi bộ với vận tốc là 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nói làm việc, biết thời gian để ngườ đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút?
    Tóm tắt:
    v = 12km/h
    t = 30phút= 0,5h

    s =?km
    Giải

    Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:

    v =  s = v.t
    = 4. 0,5 = 2 km
    ĐS: 2 Km
    CŨNG CỐ :
    Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự tăng dần:
    TRẢ LỜI :
    Sắp xếp như sau:
    1
    2
    3
    4
    5
    =10 m/s
    =694,44 m/s
    PHẦN GHI NHỚ:
    Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    Trong đó s: độ dài quãng đường vật đi được.
    t : khoảng thời gian để vật đi hết quãng đường đó.
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s.
    Ngoài ra còn dùng km/h. Ta có :
    1 km/h = 10/36 m/s = 0,28 m/s
    1m/s = 3,6 km/h
    Công thức tính vận tốc :
    DẶN DÒ :
    Học kỷ phần ghi nhớ.
    Làm các BT 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5.
    Xem trước bài 3
     
    Gửi ý kiến