Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vân tế nghĩa sĩ Cần Giộc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thpt Thái Hòa
    Ngày gửi: 08h:33' 08-12-2011
    Dung lượng: 762.0 KB
    Số lượt tải: 343
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I: TÁC GIẢ
    I. Cuộc đời:
    Các sách viết về Nguyễn Đình Chiểu đã ghi lại cảnh ngày Đồ Chiểu mất`, cánh đồng Ba Tri rợp trắng khăn tang nhân dân đến tiễn đưa ông. Dựa trên những hiểu biết về cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, em lí giải xem tại sao nhà thơ lại có ảnh hưởng và tình cảm sâu rộng như vậy tới nhân dân.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (Nguyễn Đình Chiểu)
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    PHẦN I: TÁC GIẢ
    I. Cuộc đời:
    Chân dung Đồ Chiểu
    Nguyễn Đình Chiểu(1822 – 1888)
    Tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
    Cuộc đời riêng: đỗ tú tài (1843)
    ra Huế học(1846)
    chuẩn
    bị vào thi hội thì nhận tin mẹ mất, bỏ thi về chịu tang (1849) bị đau mắt rồi bị mù
    Bi kịch chung của thời đại: Pháp xâm lược, triều đình ban đầu đứng về phía nhân dân chống Pháp, sau đó đầu hàng, cắt đất cho thực dân. Nhân dân dưới sự lãnh đạo của các lãnh tụ nghĩa quân vẫn vùng lên đánh Pháp.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (Nguyễn Đình Chiểu)
    PHẦN I: TÁC GIẢ
    I. Cuộc đời:
    Nghị lực phi thường vượt lên số phận: sau khi bị mù, Nguyễn Đình Chiểu mở trường dạy học, bốc thuốc, sáng tác thơ văn, được nhân dân yêu kính gọi là Đồ Chiểu.
    Lòng yêu nước sâu sắc: cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc; tinh thần kiên định khảng khái, khước từ mọi sự dụ dỗ, mua chuộc của kẻ thù, thủy chung, son sắt với dân, với nước.
    Em hãy giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (Nguyễn Đình Chiểu)
    PHẦN I: TÁC GIẢ
    I. Cuộc đời:
    II.Sự nghiệp thơ văn:
    PHẦN I: TÁC GIẢ
    I. Cuộc đời:
    II. Sự nghiệp thơ văn:
    I.Tìm hiểu chung:
    Hoàn cảnh ra đời của bài văn tế:
    Đặc điểm cơ bản của thể loại văn tế:
    PHẦN II: TÁC PHẨM
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (sgk)
    (sgk)
    + Đêm 16- 12- 1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa. Họ đã làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại. Khoảng 20 nghĩa quân đã bị hi sinh.
    + Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này.
    HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA BÀI VĂN TẾ
    Loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng tiếc thương với người đã mất.
    Bố cục: thường có bốn đoạn:
    + Đoạn mở đầu (lung khởi): Luận chung về lẽ sống chết
    + Đoạn thứ 2(thích thực) : Kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người đã khuất
    + Đoạn thứ 3(ai vãn): Nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết
    + Đoạn thứ 4(kết): Bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế.
    ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ LOẠI VĂN TẾ
    I. Tìm hiểu chung:
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (Nguyễn Đình Chiểu)
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC
    Giọng đọc chậm, mang âm hưởng bi thương, đau xót.
    Phần lung khởi: đọc với giọng trang trọng
    Phần thích thực: giọng đọc hồi tưởng, bồi hồi khi dựng lại chân dung người nghĩa sĩ có nguồn gốc nông dân.
    Đoạn văn miêu tả bức tranh công đồn cần đọc với giọng nhanh, dồn dập, tự hào, nhấn mạnh vào các động từ.
    - Phần ai vãn và kết trở về với âm điệu lâm li, chậm và thành kính, trang nghiêm.
    THẢO LUẬN
    Nhóm 1:
    Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
    Nhóm 2:
    Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài văn tế.
    Nhóm 3:
    Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người nông dân khi có giặc ngoại xâm
    Nhóm 4:
    Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.
    THẢO LUẬN
    Nhóm 1:
    Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
    Nhóm 2:
    Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài văn tế.
    Nhóm 3:
    Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người nông dân khi có giặc ngoại xâm
    Nhóm 4:
    Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.
    Hỡi ôi!
    Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
    Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
    Nhóm 1:
    Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
    - Súng giặc đất rền
    Lòng dân trời tỏ
    Thế lực vật chất xâm lược tàn bạo
    Ý chí, nghị lực đánh giặc cứu nước
    Tình thế căng thẳng
    Mười năm công vỡ ruộng
    danh nổi như phao
    Một trận nghĩa đánh Tây
    tiếng vang như mõ
    Ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn.
    Thời kì đau thương, “khổ nhục nhưng vĩ đại”.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    Nhớ linh xưa:
    Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.
    Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
    Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
    Nhóm 2:
    Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài văn tế.
    Việc
    Tay vốn quen làm
    Tập
    Mắt chưa từng ngó
    Liệt kê, đối: là những người nông dân thuần túy - sống bình dị, nghèo khổ, siêng năng và nhân ái.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)
    Cuốc
    Cày
    Bừa
    Cấy
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
    ><
    Khiên
    Súng
    Mác
    Cờ
    Nhóm 3:
    Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người nông dân khi có giặc ngoại xâm
    Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ .
    Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ
    Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó.
    Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ .
    - Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
    Trắng lốp
    Đen sì
    Mùi tinh chiên vấy vá
    So sánh, màu sắc đối lập gay gắt, mùi vị khó chịu
    - Trông tin quan như trời hạn trông mưa
    Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng vô vọng , không hồi âm .
    c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
    ><
    Căm thù giặc theo kiểu nông dân .
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
    b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)
    - Há để ai chém rắn đuổi hươu
    xin ra sức đoạn kình
    Ý thức trách nhiệm cao với đất nước, tự nguyện sung vào đội quân chiến đấu.
    dốc ra tay bộ hổ
    Quyết tâm chiến đấu đến cùng với giặc, không đòi hỏi điều kiện – quyền lợi gì cả.
    c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
    Căm thù giặc theo kiểu nông dân.
    Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng vô vọng , không hồi âm.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
    Căm thù giặc theo kiểu nông dân.
    Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng vô vọng , không hồi âm.
    Quyết tâm chiến đấu đến cùng với giặc, không đòi hỏi điều kiện – quyền lợi gì cả.
    Khá thương thay!
    Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố.
    Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.
    Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
    Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào , liều mình như chẳng có.
    Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ .
    Nhóm 4:
    Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.
    - Chuẩn bị:
    TA
    THỰC DÂN PHÁP
    + không quân trang, quân phục
    + không được rèn luyện võ nghệ
    + vũ khí là những vật dụng hằng ngày: dao phay, rơm…
    + đầy đủ quân trang quân phục
    + là lính chuyên nghiệp
    + vũ khí không thiếu bất cứ cái gì: đạn to, đạn nhỏ; tàu thiếc, tàu đồng…
    Hồn kinh, khiếp vía, dẫm lên nhau mà chạy
    d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:
    Vũ khí thô sơ, đơn giản, thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    Thực dân Pháp mới đến Việt Nam
    Tàu chiến của Pháp
    Nhân dân Việt Nam những năm đầu chống Pháp
    - Tấn công:
    TA
    THỰC DÂN PHÁP
    + đốt nhà dạy đạo
    + chém rớt đầu quan hai
    + đạp rào lướt tới
    + xô cửa xông vào
    + đâm ngang, chém ngược
    + nhà dạy đạo bị đốt
    + quan hai bị chém rớt đầu
    + mã tà ma ní hồn kinh
    + bọn hè trước
    + lũ ó sau
    Hèn nhác, dẫm lên nhau mà chạy
    Nhịp điệu dồn dập; động từ mạnh, tăng tiến; đối lập giữa ta và địch: ta chiến thắng vì nghĩa lớn, vì lòng yêu nước; giặc thất bại vì hèn nhác, tham sống sợ chết.
    d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:
    Gan dạ, anh dũng, sẵn sàng xả thân vì đất nước
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
    b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)
    c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
    d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn: (câu 10, 11, 12, 13, 14, 15)
    2. Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    Cả bài văn tế là tiếng khóc dài, tiếng khóc lớn. Em hãy chứng minh điều đó qua bài văn tế.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    2. Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
    - “Hỡi ôi”… “Nhớ linh xưa”… “Ôi thôi thôi”,…
    Người viết văn tế khóc, già trẻ gái trai chợ Trường Bình khóc, mẹ già khóc, vợ yếu khóc, chùa Tông Thạnh khóc, cỏ cây khóc, sông Cần Giuộc khóc…
    Tiếng khóc lớn, khóc cho
    những người nghĩa sĩ phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở
    Tình cảnh đau thương của đất nước
    Theo em, tại sao tiếng khóc của bài văn tế có đau xót, bi thương mà không bi lụy?
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    1. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    2. Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
    - Hi sinh để bảo vệ “tấc đất, ngọn rau ơn chúa”
    “Thà thác mà đặng câu địch khái”
    “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”
    Uất ức tiếc hận; căm hờn kẻ thù; tự hào đối với những người nông dân: truyền cho người sống ý chí phục thù, cứu nước cứu nòi, kiên cường.
    Bi thương mà không bi lụy
    Em hãy khái quát những nét chính về nội dụng và nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.
    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    (Nguyễn Đình Chiểu)
    I. Tìm hiểu chung:
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    III. Tổng kết:
    ghi nhớ/sgk
    - Nội dung: vẻ đẹp bi tráng, bất tử của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam.
    - Nghệ thuật: xây dựng hình tượng nhân vật đặc sắc, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực; ngôn ngữ bình dị , trong sáng, sinh động.
     
    Gửi ý kiến