Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    văn hóa dân tộc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
    Ngày gửi: 19h:35' 03-09-2012
    Dung lượng: 11.2 MB
    Số lượt tải: 201
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG PTTH DẦU TIẾNG
    GIÁO VIÊN
    NGUYỄN THỊ QUYÊN QUYÊN
    GIÁO ÁN NGỮ VĂN
    LỚP 12

    TRẦN ĐÌNH HƯỢU
    NHÌN VEÀ
    VOÁN VAÊN HOÙA
    DAÂN TOÄC
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Taùc giaû
    2. Ñoaïn trích
    1. Taùc giaû

    Trần Đình Hượu (1926-1995)
    2. Đoạn trích :
    a. Xuất xứ (SGK)
    b. Thể loại :
    Văn bản nhật dụng
    (phong cáh khoa học kết hợp với chính luận)
    c. Chủ đề :
    Nắm vững bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để hội nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
    II. ÑOÏC HIEÅU VAÊN BAÛN
    1. Nêu vấn đề
    2. Đánh giá chung về nền văn hóa dân tộc trong mối quan hệ với văn hóa các dân tộc trên thế giới
    3. Những nét đặc thù và con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc .
    4. Những mặt tích cực và hạn chế của văn hóa Việt Nam.
    5. Đặc sắc nghệ thuật
    Vaên hoùa vaø baûn saéc vaên hoùa daân toäc
     Văn hoá :
    là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
     Bản sắc văn hóa dân tộc :
    là cái riêng, cái độc đáo mang tính bền vững và tích cực của một cộng đồng văn hóa.
    1. Nêu vấn đề :

    - Bàn về bản sắc văn hóa dân tộc .
    - Cách nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, khéo léo.

    Múa rối nước
    Văn hóa dân tộc Việt Nam :
    chưa bao giờ trở thành đài danh dự,
    thu hút, qui tụ cả nền văn hóa
    2. Đánh giá chung về nền văn hóa dân tộc trong
    mối quan hệ với văn hóa các dân tộc trên thế giới :
    Lối diễn dịch, so sánh, thái độ khách quan.
    Làm cơ sở khoa học cho những đề xuất sau.
    Luận điểm :
    “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là
    nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao
    cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật”
    Văn hóa của các dân tộc trên thế giới :
    phát triển cao, ảnh hưởng
    phổ biến và lâu dài
    Nguyên nhân :
    sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
    Nhận đinh về bản chất của nền văn hóa truyền thống :
    “Đó là văn hóa của dân nông nghiệp định cư”
    Mozart

    Ở ta, thần thoại không phong phú, tôn giáo hay triết học đều không phát triển.
    Không có một ngành khoa học , kĩ tthuật triển đến thành có truyền thống. Âm
    nhạc, hội họa, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ. Trong các ngành
    nghệ thuật, cái phát triển nhất là thơ ca. Nhưng số nhà thơ để lại nhiều tác
    phẩm thì không có.
    Đức Khổng tử
    Beethoven
    Nàng Mona Lisa
    (L. Vinci)
    Tago
    Puskin
    Thánh Gandhi
    Miền đất Phật ở Thái Lan
    CAÂU HOÛI THAÛO LUAÄN :
    Nhóm 2
    Tôn giáo của người Việt Nam
    Nhóm 3
    Quan niệm sống của người Việt Nam
    Nhóm 4
    Quan niện thẩm mĩ của người
    Việt Nam
    Nhóm 1
    Lối sống của người Việt Nam
    3. Những nét đặc thù và
    con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc :
    Cổng làng
    - Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì
    tu chợ, thứ ba tu chùa.
    -Tu đâu cho bằng tu nhà
    Thờ cha kính mẹ mới là chân tu.
    Đêm nằm niệm Phật Thích Ca
    Cầu cho cha mẹ kết hoa liên đài.
    - Chập chập rồi lại cheng cheng
    Con gà trống thiến để riêng cho thầy.
    - Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò.
    - Sống gửi ,thác về.
    -Giao tiếp, ứng xử :
    hợp tình, hợp lí.
    Ăn, mặc, ở :
    không cầu kì
    - Ở đời muôn sự của chung.
    Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
    Ai nhất thì tôi thứ nhì
    Ai mà hơn nữa tôi thì thứ ba
    Ở hiền thì lại gặp lành
    Những người nhân đức trời dành phúc cho.
    Tham vàng phụ ngãi ai ơi
    Vàng thì rơi mất nghĩa tôi vẫn còn..
    - Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
    Màu sắc :
    dịu dàng, thanh
    nhã.
    Qui mô :
    khéo, xinh, vừa
    phải.
    Ý thức về cá nhân
    và sở hữu không
    phát triển.
    Ước mong hạnh
    phúc thiết thực, yên
    phận thủ thường.
    Mẫu người ưa
    chuộng : hiền lành,
    tình nghĩa.
    Ca ngợi sự khôn
    khéo.
    Tiếp nhận cái mới:
    không dễ dàng,
    không khắt khe.
    Ít tinh thần tôn
    giáo.
    - Mê tín nhưng
    không cuồng tín.
    Coi trọng hiện
    thế nhưng không
    quá sợ hãi cái
    chết.
    a. Những nét đặc thù của vốn văn hóa dân tộc :
    Tôn giáo
    Lối sống
    Quan niệm sống
    Quan niệm thẩm mĩ
    Cơ sở hình thành :
    Ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc.
    Luận điểm :
    Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hòa.
    Bánh ít trao đi, bánh qui trao lại.
    Nhập gia tùy tục.
    Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
    Lời nói không mất tiền mua
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
    Khôn ngoan đối đáp người ngoài
    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
    Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
    - Tiếng chào cao hơn mâm cỗ.
    - Anh em kính trước, làng nước kính sau.
     Lối qui nạp, phép liệt kê, cảm xúc chân thành.
     Khẳng định:
      Nét riêng độc đáo của văn hóa Việt Nam:
    Được hình thành dựa trên sự khéo léo, tinh tế , uyển chuyển của người Việt trong việc tiếp thu và đồng hóa những tinh hoa văn hóa của nhân loại
    Nhóm 2
    Tôn giáo
    Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần
    tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có
    linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về
    tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy coi trọng hiện
    thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết.
    Cúng tất niên

    Nội dung nào sau đây không thể hiện được
    quan niệm tôn giáo của người Việt Nam ?
    A. Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa.
    B. Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm.
    C. Tu đâu cho bằng tu nhà
    Thờ cha kính mẹ mới là chân tu.
    D. Chập chập rồi lại cheng cheng
    Con gà trống thiến để riêng cho thầy.
    Lễ hội Chùa Hương


    Nội dung nào sau đây không thể hiện được
    quan niệm tôn giáo của người Việt Nam ?
    A. Đêm nằm niệm Phật Thích Ca
    Cầu cho cha mẹ kết hoa liên đài.
    B. Sống gửi , thác về.
    C. Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò.
    D. Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối

    Lễ hội Chùa Bà
    ( Bình Dương )
    Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
    Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời,
    tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được.
    Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ,
    sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về
    hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong
    gì cao xa, khác thường, hơn người. Con người ưa chuộng là con người
    hiền lành, tình nghĩa….Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn
    khéo . Khôn khéo là ăn đi trước, lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ
    mình, gỡ được tình thế khó khăn. Đối với cái dị kỉ, không dễ dàng hòa
    hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải,
    hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ minh.
    Nhóm 3
    Quan niệm sống
    Mừng tuổi ông bà



    Nội dung nào
    sau đây không
    thể hiện được
    quan niệm sống
    của
    người Việt Nam ?
    Ở đời muôn
    sự của chung
    Tốt gỗ hơn
    tốt nước sơn.
    Giàu vì bạn,
    sang vì vợ.
    Ai nhất thì
    tôi thứ nhì
    Ai mà hơn nữa
    tôi thì thứ ba

    Áo cưới cổ truyền





    Nội dung nào sau đây không thể hiện
    được mẫu người ưa chuộng của người Việt Nam ?
    A. Chồng ta áo rách ta thương
    Chồng người áo gấm xông hương măc người.
    B. Tham vàng phụ ngãi ai ơi
    Vàng thì rơi mất nghĩa tôi vẫn còn.
    C. Trúc xinh trúc mọc đầu đình
    Em xinh em đứng một mình cũng xinh
    D. Ở hiền thì lại gặp lành
    Những người nhân đức trời dành phúc cho


    Cầu Tràng Tiền – Huế
    Nhóm 2
    Quan niệm thẩm mĩ

    Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng,
    không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã,
    ghét sặc sỡ. Qui mô chọn cái vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng.
    Tranh Đông Hồ
    Công trình nào sau đây tiêu biểu cho quan niệm thẩm mĩ trong kiến trúc cổ của người Việt Nam ?
    A. Chùa Thiên Mụ
    B. Chùa Một Cột
    C. Tháp chàm Pôshanư
    D. Cung đình Huế
    Lăng Khải Định – Huế



    Nội dung nào sau đây không thể hiện
    được quan niệm thẫm mĩ của người Việt Nam ?
    A. Cầu Thê Húc .
    B. Tranh Đông Hồ.
    C. Pho tượng La Hán ở chùa Tây Phương
    D. Trống đồng Đông Sơn.


    Tượng La Hán
    Chùa Tây Phương
    Nhóm 1
    Lối sống
    Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn
    đều không chuộng sự cầu kì. Không có công trình kiến trúc nào, kể cả vua
    chúa, nhằm vào sự vĩnh viễn.
    Văn miếu - Hà Nội



    Nội dung nào sau đây không thể hiện được
    cách ứng xử, giao tiếp của người Việt Nam ?
    A. Bánh ít trao đi, bánh qui trao lại.
    B. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
    C. Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
    D. Ăn lúc đói, nói lúc say.

    Cúng Thành hoàng
    Trang phục nào sau
    đây tiêu biểu cho cách
    ăn mặc của người Việt Nam ?
    Áo bà ba.
    Áo tứ thân
    Áo dài.
    Cả ba đáp án trên.
    Chùa Một cột
    (Hà Nội)
    Hồ Gươm – Hà Nội
    Chùa Thiên Mụ – Huế
    Gốm sứ Bát Tràng
    Cá lóc nương trui - Miền Nam
    Bún ốc - Miền Bắc
    Bánh xèo - Miền Nam
    Cơm hột sen - Miền Trung
    Các món ăn đặc trưng của ba miền
    Cách ăn mặc
    Phố cổ – Hội An
    Nhà ở
    Cái vốn có
    của dân tộc
    Cái được
    dân tộc
    sàng luyện,
    tinh luyện
    b. Con đường hình thành
    bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam :
    Dung hợp
    Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
    Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào
    sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh,
    khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng
    minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh.

    “Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định,
    chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có,
    của văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được
    dân tộc ta sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình”.
    Theo tác giả, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam là
    kết quả của sự dung hợp giữa :
    A. Cái vốn có với văn hóa Phật giáo.
    B. Cái vốn có với văn hóa Nho giáo.
    C. Cái vốn có với cái được dân tộc ta sàng lọc, tinh luyện.
    D. Cả ba đáp án trên.
    Lầu Ngọ Môn – Huế

    Về văn học
    Truyện Kiều của Nguyễn Du


    Khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa
    những giá trị văn hóa bên ngoài của dân tộc Việt Nam


    Về tôn giáo
    Phật hoàng Trần Nhân Tông (Thiền phái Trúc Lâm)

    Về âm nhạc
    Nhã nhạc cung đình Huế

    Về y phục
    Áo dài
    Áo dài Việt Nam
    Áo sườn xám Trung Hoa
    Lí do nào khiến cho văn hóa Việt Nam không thể trông cậy
    vào khả năng tạo tác mà phải trông cậy vào khả năng chiếm
    lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài ?
    A. Dân tộc ta trải qua một thời gian dài bị áp bức , đô hộ và
    đồng hóa
    B. Cả dân tộc thường xuyên chống lại những cuộc xâm lược
    của giặc ngoại xâm
    C. Giá trị văn hóa bản địa bị mai một, bị xóa nhòa
    D. Cả ba ý trên đều đúng
    Lầu Ngọ môn – Huế
    Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
    Người khôn người đến chốn lao xao
    Thu ăn măng trúc đông ăn giá
    Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
    (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
    - Tôn sư trọng đạo :
    Nhất tự vi sư, bán tự vi sư Học thầy không tầy học bạn
    - Trung quân ái quốc :
    Quân xử thần tử, thần bất tử, thần bất trung Phép vua thua lệ làng
    - Tư tưởng nhân nghĩa :
    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
    ( Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
    - “Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa”.
    - “Tu đâu cho bằng tu nhà
    Thờ cha kính mẹ mới là chân tu”

    …để thích ứng với cái vốn có, Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh
    trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũng không tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ
    tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt … tư tưởng Lão –Trang để lại dấu ấn khá rõ
    trong văn học.

    hướng thiện

    cầu nguyện

    Đề cao văn hóa, trọng kẻ có học
    Trong rừng có bóng trúc râm,
    Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
    Về đi sao chẳng sớm toan,
    Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi ?
    (Nguyễn Trãi)
    4. Những mặt tích cực và hạn chế
    của văn hóa Việt Nam :
    Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hòa.
    Gắn bó sâu sắc với đời sống cộng
    đồng.
    Tiếp biến các giá trị văn hóa ở bên
    ngoài phù hợp với đời sống người
    Việt, tạo nên sự hài hòa, bình ổn
    trong đời sống văn hóa.
    Thiếu sự sáng tạo lớn,
    Không đạt đến những giá trị phi
    phàm, những đặc sắc nổi bật.

    Mặt tích cực
    Mặt hạn chế
    Đảm bảo cho sự tồn tại của Văn hóa Việt Nam
    qua những gian nan và bất ổn của lịch sử.
    III. TỔNG KẾT :
    (SGK trang162)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓