Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    4d578e62fc2240a8bc02b4b0cb090213.png Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv Uan_uyen_bai_100.flv

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    UCLN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hạnh
    Ngày gửi: 12h:28' 16-11-2013
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 243
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    Quý Thầy Cô về dự giờ

    Trường THCS Bình An
    Lớp 6A2
    PPCT: TIẾT 32
    SỐ HỌC LỚP 6
    Tiết 2 - Ngày 31/10/2013
    Kiểm tra
    bài cũ
    1/ Viết các tập hợp
    Ư(12)
    Ư(30)
    ƯC(12,30)
    2/ Phân tích 36, 84 ra thừa số nguyên tố
    Bài 17:
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất:
    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    ƯCLN(a,1) =
    ƯCLN(a,b,1) =
    1
    Ví dụ 1: ƯC(12, 30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6}
    ƯCLN(12, 30) = 6
    1
    Số 1 chỉ có một ước là 1.
    *Chú ý:
    ?
    ?
    Ký hiệu: ƯCLN(a, b)
    Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có :
    ? Tìm Ư(1)= ?
    ƯCLN(5,1)= ?
    ƯCLN(12,30,1)= ?
    -B3: Lập …..... các thừa số đã chọn,
    mỗi thừa số lấy với số mũ ................ của nó
    Tích đó là ............ phải tìm.
    Ví dụ: Tìm ƯCLN(36,84,168)

    + B1: 36 = 22.32
    84 = 22.3..7
    168 = 23.3.7

    + B2, B3:
    ƯCLN(36,84,168)=22.3 = 12
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    thừa số nguyên tố.
    Quy tắc
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
    ƯCLN
    nhỏ nhất
    chung
    tích
    -B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố ...........
    -B1: Phân tích mỗi số ra ...............................
    Bài 17:
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    ?
    -B3: Lập …..... các thừa số đã chọn,
    mỗi thừa số lấy với số mũ ................ của nó
    Tích đó là ............ phải tìm.
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    thừa số nguyên tố.
    Quy tắc
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
    ƯCLN
    nhỏ nhất
    chung
    tích
    -B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố ...........
    -B1: Phân tích mỗi số ra ...............................
    Bài 17:
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    ?
    Bạn Tâm tìm ƯCLN(8,9)
    8 = 23
    9 = 32
    Vậy : ƯCLN(8,9) = 1

    Bạn Tâm làm đúng vì 8 và 9 không có thừa số nguyên tố chung
    8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau
    b/ Tìm ƯCLN(8,12,15)
    c/ Tìm ƯCLN(24,16, 8)
    (?2) Hoạt động nhóm:
    (trong 2 phút)


    - Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
    - Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy
    Chú ý:
    b) ƯCLN(8,12,15)
    8 = 23 ,12 = 22.3 , 15 = 3.5
    ƯCLN(8,12,15) = 1
    c) ƯCLN(24,16,8)
    24 = 23.3
    16 = 24
    8 = 23
    ƯCLN(24,16,8) =
    - Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
    a ) ƯCLN(8,9)
    8 = 23 , 9 = 32
    ƯCLN(8,9) = 1
    Vậy 8, 9 là hai số nguyên tố
    cùng nhau
    Vậy 8,12,15 là ba số nguyên
    tố cùng nhau
    Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập
    1
    2
    3
    4
    Ngô Bảo Châu sinh ngày 28 tháng 6 năm 1972 tại Hà Nội, là người Việt Nam đầu tiên giành 2 huy chương vàng Olympic Toán học Quốc tế.
    Ông đã phát biểu khi nhận giải rằng "Đến một lúc nào đó, bạn làm toán vì bạn thích chứ không phải để chứng tỏ một cái gì nữa" (không vì con điểm giỏi, phần thưởng hay sự nổi tiếng,…).
    EM VUI HỌC TẬP
    a. ƯCLN( 2005, 2010, 1) là:
    1
    Rất tiếc bạn sai rồi
    5
    Hoan hô bạn đã đúng
    2005
    2010
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Chọn đáp án đúng
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    b) ƯCLN( 5, 100, 400 ) là:
    1
    Rất tiếc bạn sai rồi
    5
    Hoan hô bạn đã đúng
    100
    400
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Chọn đáp án đúng
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    c) ƯCLN ( 23.7 ; 22.5 .7) = …….
    56
    Rất tiếc bạn sai rồi
    28
    Hoan hô bạn đã đúng
    7
    35
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Chọn đáp án đúng
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    c) ƯCLN ( 15 ; 19) = …….
    15
    Rất tiếc bạn sai rồi
    1
    Hoan hô bạn đã đúng
    19
    34
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Rất tiếc bạn sai rồi
    Chọn đáp án đúng
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    Bài tập: Hoàn thành sơ đồ sau:
    ƯCLN
    Chú ý
    Định nghĩa
    Cách tìm
    ……
    ……
    ……
    ……
    ……
    ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó,
    Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.
    Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Chúng được gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
    Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
    + Đọc trước phần 3 của bài (Sgk - trang 56)
    Suy nghĩ để trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài
    + Làm bài tập 139, 140; 141; 143 (Sgk – trang 56)
    hướng dẫn học ở nhà
    Cám ơn Thầy Cô đã đến thăm lớp 6A2
    Chúc quý Thầy Cô được dồi
    dào sức khỏe
    Bài học đến đây kết thúc
    Bài 139 (sgk trang 140)
    Tìm ƯCLN của:
    a) 56 và 140 b) 24; 84 và 180













    c) 60 và 180 d) 15 và 19
    Vì 420 a và 700 a nên a ƯC (420, 700)
    Vì a là số tự nhiên lớn nhất nên:
    a là ƯCLN (420, 700)
    Ta có: 420 = 22.3.5.7
    700 = 22.52.7
    Nên ƯCLN (420, 700) = 22.5.7 = 140
    Vậy a = 140
    143/SGK-tr 56 Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng
    420 a và 700 a
    Giải:
    BT : Trong mét buæi liªn hoan, c« gi¸o ®· mua 96 c¸i kÑo vµ 36 c¸i b¸nh vµ chia ®Òu ra c¸c ®Üa. Mçi ®Üa gåm c¶ kÑo vµ b¸nh. Hái c« cã thÓ chia ®­îc nhiÒu nhÊt thµnh bao nhiªu ®Üa. Mçi ®Üa cã bao nhiªu kÑo, bao nhiªu b¸nh?
    Bài 3: Trong một buổi liên hoan, cô giáo đã mua 96 cái kẹo và 36 cái bánh và chia đều ra các đĩa. Mỗi đĩa gồm cả kẹo và bánh. Hỏi cô có thể chia được nhiếu nhất thành bao nhiêu đĩa. Mỗi đĩa có bao nhiêu kẹo, bao nhiêu bánh?
    Giải: Gọi số đĩa được chia thành nhiều nhất là a.
    Vì chia đều 96 kẹo và 36 bánh vào các đĩa nên ta có 96 a và 36 a (a là số lớn nhất).
    Do đó a là ƯCLN(96; 36).
    96 = 25.3 36 = 22.32 ? ƯCLN (96; 36) = 22.3 = 12
    Vậy cô đã chia được nhiều nhất 12 đĩa. Mỗi đĩa có 96: 12 = 8 (kẹo) và 36 : 12 = 3 (bánh)
    Phần thưởng của bạn là
    Mét trµng ph¸o tay
    + mét ®iÓm 10 +
    +
    10
    Hộp quà màu tím
    +
    Phần thưởng của bạn là
    Mét trµng ph¸o tay
    + mét ®iÓm 10 +
    +
    10
    +
    Hộp quà màu vàng
    Phần thưởng của bạn là
    Mét trµng ph¸o tay
    + mét ®iÓm 10
    +
    10
    Hộp quà màu xanh
    Trò chơi
    Hộp quà may mắn
    Luật chơi: Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và 1 phần quà hấp dẫn. Mỗi tổ sẽ được chọn một hộp quà.
    Nếu bạn nào trả lời đúng thì sẽ được nhận quà.
    Nếu trả lời sai, cơ hội sẽ dành cho các bạn còn lại trong tổ. Nếu tổ đó không trả lời được, cơ hội dành cho các bạn trong tổ khác.
    Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 15 giây
    Cô giáo của em
    Tóc dài óng ả
    Vóc người phong nhã
    Hiền như mẹ hiền

    Cô giáo của em
    Sáng nay đến trường
    Ngọn cỏ ngậm sương
    Mặt trời trở giấc...
    Cô giáo của em
    Bước vào cửa lớp
    Gió lùa hoa mướp
    Vờn chú ong non

    Cô giáo của em
    Cất cao giọng hát
    Mây thành gió mát
    Lồng lộng hồn em

    Cô giáo của em
    Lung linh cánh mỏng
    Như bà tiên mộng
    Dỗ giấc em ngoan
    CÔ GIÁO NHỎ
    Bước 1: Phân tích mỗi số ra ........................

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố .........

    Bước 3: Lập ..... các thừa số đã chọn,
    mỗi thừa số lấy với số mũ ............... của nó.
    Tích đó là ............ phải tìm.
    thừa số nguyên tố.
    chung
    tích
    nhỏ nhất
    ƯCLN
    Quy tắc
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
    ?

    PHÒNG GiÁO DỤC ĐÀO TẠO DĨ AN –BÌNH DƯƠNG
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÌNH AN
    *****************************




    Biên soạn :
    NGUYỄN THỊ KIM NGỌC
    ********

    THÁNG 10 NĂM 2013


    Ư Ớ C C H U N G
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    P H Â N T Í C H
    C H U N G
    C Á C
    C Ù N G
    Bài 17:
    ?
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất:
    Ư(12) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 }
    Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 }
    ƯC(12, 30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
    ƯC(12, 30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
    Ví dụ: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
    6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30
    Kí hiệu: ƯCLN(12, 30) = 6
    Bài 17:
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, ta thực hiện ba bước sau:
    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn các thừa số nguyên tố chung.
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
    ?
    Bài 139 (sgk trang 140)
    Tìm ƯCLN của:
    a) 56 và 140 b) 24; 84 và 180













    c) 60 và 180 d) 15 và 19
    56 = 23 . 7
    ƯCLN(56, 40) = 22 .7 = 28
    140 = 22 . 5 . 7
    24 = 23 . 3
    84 = 22 . 3 . 7
    180 = 22 . 32. 5
    ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
    ƯCLN(60, 180) = 60
    15 = 3 . 5
    19=19
    ƯCLN(15, 19) = 1
    Ước chung
    Ước chung của hai hay
    nhiều số là ước của tất cả các số đó
    Liệt kê các ước của mỗi số
    Chọn những số là ước của tất cả các số đó
    tìm
    Cách
    Định
    nghĩa
    Bước 1
    Bước 2
    Bài 17:
    ?
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36, 84, 168)
    Chọn ra các thừa số nguyên tố chung:
    168 = 23 . 3 .7
    Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    36 = 22 . 32
    84 = 22 . 3 .7
    2
    ƯCLN(36,84,168) = 2 . 3
    2 và 3
    = 12
    Bước 1:
    Bước 2:
    Bước 3:
    1
    Bài 17:
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    Ví dụ: ƯCLN (8, 12, 15) = 1
    a/ Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là: các số nguyên tố cùng nhau.

    * Chú ý:
    b/ Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho là số nhỏ nhất ấy.
    Ví dụ: ƯCLN (24, 16, 8) = 8
    Vậy 8, 12,15 là ba số nguyên tố cùng nhau
    HS1:
    HS2:
    Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30?
    Phân tích 36, 84 ra thừa số nguyên tố
    Ư(12) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 }
    Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 }
    { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 }
    { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 }
    ƯC(12, 30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
    Vậy 36 = 22 .32
    84 = 22 .3.7
    168 = 23 .3.7
     
    Gửi ý kiến