Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Nguyễn Thị Huyền
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 13h:45' 30-09-2016
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 602
    Số lượt thích: 0 người
    2. Nối cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa ?
    A
    a. Đất nước
    b. To lớn
    c. Trẻ em
    d. Giữ gìn
    e. Sung sướng
    B
    Tổ quốc
    Bảo vệ
    Nhi đồng
    Hạnh phúc
    Vĩ đại
    KIểM TRA BàI Cũ
    1. Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Cách sử dụng từ đồng nghĩa ?
    Em có nhận xét gì về những hình ảnh dưới đây?
    Cười
    Khóc
    Già
    Trẻ
    Hình ảnh trái ngược nhau
    I- Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương
    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
    1. Ví dụ.
    Các cÆp tõ tr¸i nghÜa:
    - Ngẩng >< cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    a. Ví dụ 1.
    I-Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    Các cÆp tõ tr¸i nghÜa:
    - Ngẩng > < cúi
    - Trẻ > < già
    - Đi > < trở lại
    -> Hoạt động của đầu theo hướng lên xuống
    -> Tuổi tác
    -> Sự tự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
    a. Ví dụ 1.
     Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, dựa trên một cơ sở chung nào đó.
    b. Ví dụ 2.
    - Rau già > <
    rau non
    - Cau già > <
    cau non
    Dựa trên cơ sở chung là nêu lên tính chất của sự vật.
     Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    Quần áo lành
    Món ăn lành
    Tính lành
    Bát lành
    Quần áo rách
    Món ăn độc
    Tính ác độc
    Bát vỡ
    Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp sau:
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    * Lưu ý: Khi xem xét từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở , một tiêu chí nào đó hoặc phải đặt chúng trong một văn cảnh cụ thể.
    I- Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    a. Ví dụ 1.
    b. Ví dụ 2.
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    THẢO LUẬN NHÓM ( 2’)
    1/- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” có tác dụng gì ? (nhóm 1)
    2/- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" có tác dụng gì ? (nhóm 2)
    3/- Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa . Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ đó ? ( nhóm 3 + nhóm 4 )
    II-Sử dụng từ trái nghĩa
    1. Ví dụ.
    => Tạo ra phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
    => Tạo ra phép đối , khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương .
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    Tác dụng
    2/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    1/ Hồi hương ngẫu thư
    => Làm cho lời nói thêm sinh động và gây ấn tượng
    3/-Lên voi xuống chó.
    - Chạy sấp chạy ngửa.
    - Đổi trắng thay đen.
    - Lên thác xuống ghềnh.
    - Có mới nới cũ.
    Điều nặng tiếng nhẹ.
    - Gần nhà xa ngõ…
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    Một số thành ngữ có từ trái nghĩa:
    Sáng nắng chiều mưa.
    Lên voi xuống chó.
    Chạy sấp chạy ngửa.
    Đổi trắng thay đen.
    Lên thác xuống ghềnh.
    Có mới nới cũ.
    Điều nặng tiếng nhẹ.
    Năm nóng năm lạnh…
    Tác dụng : Với các hình ảnh tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc .
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    I- Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    a. Ví dụ 1.
     Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, dựa trên một cơ sở chung nào đó.
    b. Ví dụ 2.
     Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    II- Sử dụng từ trái nghĩa
    Bài tập nhanh:
    Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
     Thân phận chìm nổi và phụ thuộc vào người khác của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    1. Ví dụ.
    I. Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
     Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, dựa trên một cơ sở chung nào đó.
     Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    Tác dụng:
    + Tạo phép đối
    + Tạo hình ảnh tương phản
    + Gây ấn tượng mạnh
    + Lời nói thêm sinh động
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 2::(SGK-128)
    III. Luyện tập
    I. Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 2::(SGK-128)
    III. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    I. Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 1::(SGK-128)
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 2::(SGK-128)
    III. Luyện tập
    Bài 2 : Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm rừ sau đây:

    Tươi
    cá tươi
    > < cá ươn
    hoa tươi
    > < hoa héo
    Xấu
    chữ xấu
    > < chữ đẹp
    đất xấu
    > < đất tốt
    Yếu
    ăn yếu
    > < ăn khỏe
    học lực yếu
    > < học lực giỏi
    I. Thế nào là từ trái nghĩa
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 1:(SGK-128)
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1. Ví dụ.
    2. Ghi nhớ 2:(SGK-128)
    III. Luyện tập
    Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá .......... - Vô thưởng vô......
    - Có đi có........ - Bên ....... bên khinh
    - Gần nhà....... ngõ - Buổi .......buổi cái
    - Mắt nhắm mắt...... - Bước thấp bước ........
    - Chạy sấp chạy ........ - Chân ướt chân........
    mềm
    lại
    xa
    mở
    ngửa
    phạt
    trọng
    đực
    cao
    ráo
    CAO
    THẤP
    NHỎ BÉ
    TO LỚN
    XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP ?
    GIÀ
    TRẺ
    VIỆC TỐT
    VIỆC XẤU
    XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP
    CHẬM NHƯ RÙA
    NHANH NHƯ SÓC

    H?I THI
    GIO VIấN D?Y GI?I
    C?P TRƯờNG
    Bài 4:

    Tìm hiểu truyện cổ tích "Thạnh Sanh" em càng yêu quý nhân vật Thạch Sanh bao nhiêu,em càng căm ghét nhân vật Lí Thông bấy nhiêu.Thạch Sanh vốn là người lao động hiền lành, thật thà. Còn Lí Thông là kẻ xảo trá, độc ác. Nếu như Thạch Sanh là người có tấm lòng nhân hậu, vị tha thì Lí Thông là kẻ độc ác, tàn nhẫn. Thạch Sanh là người sống ân nghĩa, thuỷ chung thì Lí Thông là kẻ bội bạc. Thạch Sanh là người đại diện cho cái thiện. Lí Thông là sự hiện thân của cái ác. Yêu mến và căm ghét, trân trọng và coi thường, ngợi ca và lên án. Những sắc thái tình cảm đối lập ấy là suy nghĩ của em cũng như của mọi người khi đánh giá về hai nhân vật này.
    Hãy tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong đoạn văn sau.

    H?I THI
    GIO VIấN D?Y GI?I
    C?P TRƯờNG
    Bài 4: Tìm hiểu truyện cổ tích " Thạnh Sanh" em càng yêu quý nhân vật Thạch Sanh bao nhiêu, em càng căm ghét nhân vật Lí Thông bấy nhiêu.Thạch Sanh vốn là người lao động hiền lành , thật thà . Còn Lí Thông là kẻ xảo trá, độc ác. Nếu như Thạch Sanh là người có tấm lòng nhân hậu , vị tha thì Lí Thông là kẻ độc ác , tàn nhẫn . Thạch Sanh là người sống ân nghĩa, thuỷ chung thì Lí Thông là kẻ bội bạc . Thạch Sanh là người đại diện cho cái thiện. Lí Thông là sự hiện thân của cái ác. Yêu mến và căm ghét, trân trọng và coi thường , ngợi ca và lên án. Những sắc thái tình cảm đối lập ấy là suy nghĩ của em cũng như của mọi người khi đánh giá về hai nhân vật này.
    Đoạn văn đã sử dụng hàng loạt những cặp từ trái nghĩa về phẩm chất đạo đức, tính cách của hai nhân vật Thạch Sanh , Lí thông . Việc sử dụng những cặp từ trái nghĩa trên tạo cho đoạn văn có âm hưởng và nhịp điệu hài hoà, cân đối ; tạo sự tương phản giữa hai nhân vât, làm nổi bật ấn tượng, tình cảm, thái độ của người viết đối với hai nhân vật này.
    ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
    Tuần 10 - Tiết 39: T? TRI NGHIA
    Đầu voi đuôi chuột
    Đầu - đuôi
    Nước mắt ngắn nước mắt dài
    Ngắn - dài
    NH?M-M?
    Mắt nhắm mắt mở
    Kẻ khóc người cười
    Từ trái nghĩa
    Khái niệm
    Những từ có
    nghĩa trái
    ngược nhau.

    Tính chất :
    Cặp từ trái nghĩa
    dựa trên mét cơ sở chung
    - Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    Cách sử dụng :
    trong thể đối tạo hình tượng
    tương phản, gây ấn tượng mạnh.
    SƠ ĐỒ BÀI HỌC
    HƯớNG DẫN Về NHà
    - Học thuộc ghi nhớ
    Làm bài tập 4 trong sách giáo khoa (trang 129)
    - Soạn bài : luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
    CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ, HỌC GIỎI
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ
    Chân thành cảm ơn các thầy cô !
     
    Gửi ý kiến