Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    129 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiet 22

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Trường
    Ngày gửi: 10h:30' 26-09-2011
    Dung lượng: 938.0 KB
    Số lượt tải: 386
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO DĨ AN

    TIẾT THAO GIẢNG
    GV: Nguyễn Thị Trường
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
    BÌNH AN
    MÔN: NGỮ VĂN 7
    TIẾT 22:
    TỪ HÁN VIỆT (TT)
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
    Cho ví dụ minh họa
    Thứ tu, ngày 20 tháng 9 năm 2011
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
    1. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :







    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1 . SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :


    ->Tránh gây cảm giác thô tục,sự ghê sợ
    Thứ tu, ngày 20 tháng 9 năm 2011
    ->Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
    Ví d?: SGK/ 81-82
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1 . SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :
    ? Tạo sắc thái Cổ xưa, chỉ dùng trong xã hội phong kiến
    Thứ tu, ngày 20 tháng 9 năm 2011
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1 . SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    Thứ tu, ngày 20 tháng 9 năm 2011
    * Ghi nh?: /SGk/82
    ? Cổ xưa.
    ? Trang trọng, cổ xưa.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    * Ghi nh?: /SGk/82
    2 . KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Thứ tu, ngày 20 tháng 9 năm 2011
    Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
    a. - Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
    - Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
    b. - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
    - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
    ? Lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1 . SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    2 . KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trong các câu dưới đây sao cho phù hợp:
    a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
    b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
    ? Giữ gìn.
    ? Đẹp đẽ.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    1. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM :
    Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    * Ghi nhớ SGK/82
    2 . KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    * Ghi nhớ SGK/83
    II . LUYỆN TẬP:
    BÀI TẬP 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
    mẹ
    thân mẫu
    phu nhân
    vợ
    sắp chết
    lâm chung
    sắp chết
    BÀI TẬP 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
    ? Tạo sắc thái trang trọng
    BÀI TẬP 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
    Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
    Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
    (Theo Vũ Ngọc Phan)
    giảng hòa
    cầu
    thân
    hòa hiếu
    GIẢI Ô CHỮ
    10
    9
    8
    7
    1
    6
    5
    4
    3
    2
    12
    11
    M
    G
    P
    L
    A
    Đ
    A
    N
    G
    V
    I
    A
    P
    H
    O
    H
    U
    P
    H
    H
    I
    N
    O
    N
    G
    U
    C
    Đ
    A
    O
    C
    I
    Q
    U
    C
    B
    I
    E
    H
    A
    M
    C
    G
    O
    N
    P
    H
    I
    E
    H
    K
    I
    N
    K
    G
    H
    O
    N
    N
    H
    A
    T
    A
    O
    C
    O
    Đ
    U
    N
    G
    I
    N
    H
    H
    I
    S
    C
    M
    DẶN DÒ
    Học bài và làm bài tập 5,6 SBT trang 42, 43.
    Soạn bài mới: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM.
    Đọc các bài văn (đoạn văn) ở SGK và trả lời các câu hỏi.
    CÂU 1:
    Hoàn thành câu thơ sau:
    ... sáo vẳng trâu về hết
    Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
    (Trần Nhân Tông)
    CÂU 2:
    Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
    CÂU 3:
    Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
    Nguyễn .........
    CÂU 4:
    Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
    CÂU 5:
    Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
    Trang trọng, tao nhã.
    Cổ
    Châm biếm
    CÂU 6:

    Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
    CÂU 7:
    Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
    CÂU 8:
    Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
    CÂU 9:
    Người lái máy bay còn gọi là gì?
    CÂU 10:
    "Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
    CÂU 11:
    Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
    CÂU 12:
    Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
    Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
     
    Gửi ý kiến