Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    28 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 26. Sống chết mặc bay

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 09h:10' 20-04-2018
    Dung lượng: 4.6 MB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    SỐNG CHẾT
    MẶC BAY
    (Phạm Duy Tốn)
    I. Tìm hiểu chung:
    - Ph?m Duy T?n (1883 - 1924),
    Quê : H N?i.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX
    Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn
    II. D?c hi?u van b?n
    * Đọc - chú thích
    * Bố cục - tóm tắt
    Tác phẩm có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
    * Bố cục: 3 phần
    + Phần 1: Từ đầu đến " . khúc đê hỏng mất" ? nguy cơ vỡ đê.
    + Phần 2: Tiếp theo đến ". điếu mày" ? cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm.
    + Phần 3: Còn lại ? cảnh đê vỡ, quan thắng bài.
    I. Tìm hiểu chung:
    - Ph?m Duy T?n (1813 - 1924),
    Quê : H N?i.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX
    Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn
    II. D?c hi?u van b?n
    Thể loại : Truyện ngắn hiện đại

    Bố cục: 3 phần
    * Tóm tắt:
    Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ. Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê. Tình trạng thật nguy kịch. Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước. Không khí trong đình trang nghiêm. Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã. Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ. Quan vui vì thắng bài liên tiếp. Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
    III . Tỡm hiểu văn bản:
    1. Nguy cơ vỡ đê
    Việc hộ đê diễn ra trong hoàn cảnh thời gian, không gian, địa điểm như thế nào? Hoàn cảnh đó gợi cho em những suy nghĩ gì?
    + Thời gian: Gần 1 giờ đêm.
    + Không gian: Mưa tầm tã trút, nước sông cuồn cuộn dâng
    + Địa điểm: Khỳc dờ lng X, Ph? X.
    ? Cuộc đọ sức vô vọng của sức người với sức trời, sức đê với sức nước.
    ?
    Cảnh tượng hộ đê của dân được miêu tả qua những chi tiết nào? (Công việc, dụng cụ, âm thanh, hình ảnh người dân). Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ? Tác dụng ?
    * Cảnh tượng người dân:
    - Công việc, dụng cụ:
    + kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp,
    nào cừ.
    + Hàng trăm nghìn con người hết sức giữ gìn.
    Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau, tiếng mưa trút, tiếng nước dâng xoáy.
    Hình ảnh người dân: Bì bõm lội dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
    Tự sự xen miêu tả, biểu cảm.
    - Liệt kê, tăng cấp.
    Câu văn ngắn.
    *Nghệ thuật:
    Sự đối lập, tương phản
    Câu văn biền ngẫu
    Ng­êi d©n trong t×nh thÕ nguy cÊp, trøng chäi ®¸; kh«ng khÝ n¸o ®éng, c¨ng th¼ng; c«ng viªc vÊt v¶ nguy hiÓm; t×nh c¶nh “thËt th¶m”, “tr¨m lo ngh×n sî”.
    ?Thái độ cảm thông, thương xót
    b. Cảnh trong đình
    a. Cảnh ngoài đê
    2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi vỡ đê
    - Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
    - Không khí: Nhốn nháo…
    - Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
    - Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
    - Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
    Cảnh thảm hại đáng thương.
    b. Cảnh trong đình
    a. Cảnh ngoài đê
    - Không khí: Nghiêm trang.
    Quan phụ mẫu:
    +Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
    + Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
    Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
    + Việc làm: Đánh tổ tôm.
    Địa điểm: Trong đình
    2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi vỡ đê
    Tay trái dựa vào gối xếp.
    Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
    Ngồi uy nghi chễm trệ.

    - Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao, vững chắc.
    - Chân dung quan phụ mẫu : uy nghi, chễm chện ngồi, dựa gối xếp, chân duỗi thẳng, để cho người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
    - Đồ dùng sinh hoạt : Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà,...
    - Cử chỉ : Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi.
    - Không khí, quang cảnh: đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu, người hạ đi lại rộn ràng -> Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm
    => Cuộc sống xa hoa, sung sướng, thích hưởng lạc
    - Thành phần tham dự : Thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại.
    - Không khí : Lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ.
    - Thái độ của quan phụ mẫu : "Ngài đang dở ván bài ...ngài cũng thây kệ", "Mặc ! dân chẳng dân thời chớ", "Một nước bài cao...thời thật là phàm ».
    => Quan lại ai nấy đều ăn chơi, đam mê cờ bạc.
    - Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước lên cao.
    - Không khí: Nhốn nháo…
    - Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
    - Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
    - Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
    Cảnh thảm hại đáng thương.
    b. Cảnh trong đình
    a. Cảnh ngoài đê
    - Địa điểm: Trong đình
    - Không khí: Nghiêm trang.
    Quan phụ mẫu:
    + Tư thế : Ung dung, chễm chện ngồi…
    + Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
    Xa hoa, vương giả,vô trách
    nhiệm.
    + Việc làm: Đánh tổ tôm.
    Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
    Không khí trong đình
    Quang cảnh ngoài đê
    > <
    - Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
    - Không khí: Nhốn nháo…
    - Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
    - Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
    - Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
    Cảnh thảm hại đáng thương.
    b. Cảnh trong đình
    a. Cảnh ngoài đê
    - Không khí: Nghiêm trang.
    Quan phụ mẫu:
    +Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
    + Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
    Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
    + Việc làm: Đánh tổ tôm.
    => Tương phản + miêu tả, biểu cảm.
    => Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
    Địa điểm: Trong đình
    Thái độ của tác giả
    Mỉa mai châm biếm thái độ quan lại.
    Lên án gay gắt thái độ thờ ơ đến tàn nhẫn, vô lương tâm của quan lại phong kiến.
    Đồng cảm xót thương trước cảnh nhân dân gặp hoạn nạn bởi thiên tai.
    a. Thiên nhiên
    b. Thái độ của quan lại
    - Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, không nơi chôn…!
    Thê thảm, thương tâm.
    - Nha lại, thầy đề: run sợ.
    - Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
    Sung sướng
    Thắng lớn
    Qua bảng phân tích, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
    => Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
    => Hấp dẫn, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật.
    3. Cảnh đê vỡ
    Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải kiểm tra công tác chống bão
    Bộ Trưởng Cao Đức Phát kiểm tra công tác đê điều chống bão lũ
    Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.
    Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
    Câu 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
    hiện thực
    nhân đạo
    Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
    dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    Hướng dẫn về nhà:

    - Đọc truyện, kể tóm tắt, học thuộc ghi nhớ.
    Làm bài tập 2 phần luyện tập.
    Vẽ bản đố tư duy kiến thức bài
    Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao đồng nghĩa với “Sống chết mặc bay”
    Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
     
    Gửi ý kiến