Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 19. Quê hương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Huyền-Giáo viên
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 14h:48' 13-04-2018
    Dung lượng: 10.5 MB
    Số lượt tải: 293
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
    Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
    Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ
    Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm
    Nay sa cơ bị nhục nhằn tù hãm
    Để làm trò lạ mắt thứ đồ chơi
    Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
    Với cặp báo chuồng bên vô tư lự
    Tâm trạng của con hổ khi bị giam cầm
    trong cũi sắt ở vườn bách thú




    Khát vọng được sống chân thật cuộc sống
    của chính mình, trong xứ sở của chính mình.
    Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do.

    Kiểm tra bài cũ
    Câu 3:
    -Đọc thuộc lòng đoạn 2 và 3 bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
    - Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn đã phản ánh khát vọng mãnh liệt nào của con hổ ở vườn bách thú, cũng là của con người?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Kể tên một số nhà thơ mới mà em biết?
    Trả lời: Tên một số nhà thơ mới là:
    - Vũ Đình Liên. - Xuân Diệu.
    Thế Lữ. - Lưu Trọng Lư.
    Tản Đà. - Tế Hanh, …
    Quê hương, mỗi người chỉ một
    Quê hương, nếu ai đi xa không nhớ
    Sẽ không lớn nổi thành người!
    Lời bài ca làm ta nhớ tới một làng quê đã in dấu trong thơ Tế Hanh và trong lòng bạn đọc yêu thơ.
    BÀI MỚI
    Bài 19
    Tiết 77
    Qu
    ( Tế Hanh )
    Hương
    Quê hương
    Tiết 77
    Tế Hanh
    “Chim bay dọc biển mang tin cá”
    I/ Tìm hiểu chung
    1.Tác giả

    TẾ HANH (1921 – 2009)
    Tên thật:
    Trần Tế Hanh
    (1921 – 2009 )
    Ông có mặt trong
    phong trào thơ mới
    với những vần thơ
    mang nặng nỗi buồn
    và tình yêu quê hương
    thắm thiết.

    Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    1936 Ra Huế học, bắt đầu sự nghiệp thơ ca
    Là một tác giả trong phong trào thơ mới
    Nhà thơ của quê hương
    Các tác phẩm chính: Hoa niên, Hai nửa yêu thương, …
    Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT năm 1996
    Trần Tế Hanh
    1921- 2009
    Quê Quảng Ngãi
    I/ Tìm hiểu chung
    1.Tác giả
    SGK
    - Xuất xứ:
    Rút trong tập Nghẹn ngào (1939 → Hoa niên (1945).
    - Thể thơ:
    Tám chữ
    2.
    - Bài thơ “Quê hương”
    Viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế.
    Bố cục: 3 phần
    Ba phần
    Phần 1: 2 câu đầu → giới thiệu chung về làng quê.
    Phần 2: Đoạn 2 và 3 → Bức tranh lao động của làng chài.
    Phần 3: Đoạn 4→ Nỗi nhớ quê hương.
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

    II. Đọc – hiểu văn bản:
    1. Lời giới thiệu:
    Làng tôi
    nghề chài lưới
    Nước bao vây

     Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc
    nửa ngày sông
    Hỏi: Tác giả đã giới thiệu chung về
    làng quê của mình như thế nào?
    ?
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

    II. Đọc – hiểu văn bản:
    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    Làng tôi
    nghề chài lưới
    Nước bao vây
    nửa ngày sông
    Hỏi: Tác giả đã giới thiệu chung
    làng quê của mình như thế nào?
    ?
    II. Đọc – hiểu VB
    1. Giới thiệu chung về làng quê:

    Vị trí: Cách biển nửa ngày sông
    Nghề chính : Chài lưới.
    => Cách giới thiệu cụ thể, ngắn gọn, mộc mạc.
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã,
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang,
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng,
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    a.Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
    “Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá”
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    Thời gian:
    Trong sáng, khoáng đạt, đầy hứa hẹn.
     buổi bình minh lên.
    Không gian:
    Con người:
    “Sớm mai hồng”
    Trời trong, gió nhẹ.
    Dân trai tráng
    khoẻ khoắn, sẵn sàng ra khơi.
    Thiên nhiên tươi đẹp, báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn.
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    Chiếc thuyền:
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
    Chiếc thuyền:
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
     So sánh, động từ mạnh.
    Chiếc thuyền ra khơi đầy phấn chấn, khoẻ khoắn, dũng mãnh.
    - Cánh buồm:
    Cánh buồm dương to như mảnh hồn làng.
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
     So sánh, nhân hoá, bút pháp miêu tả lãng mạng.
     Cánh buồm trở thành biểu tượng của quê hương, là linh hồn của làng chài.
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    Bức tranh làng chài ra khơi: Tươi sáng, khoẻ khoắn, phơi phới hứng khởi, dạt dào sức sống
    Bức tranh lao động đầy hứng khởi, mang khát vọng chinh phục biển cả.
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    ‘‘Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe,’’
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm:
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    “Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.”
    b. Cảnh đoàn thuyền trở về:
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    - Không khí:
     Từ láy, từ ngữ biểu cảm
     Nhộn nhịp, vui tươi.
    - Người dân chài:
    Làn da ngăm rám nắng.
    Thân hình nồng thở vị xa xăm
    Khoẻ khoắn, rắn rỏi đặc trưng của những con người vùng biển.
    Làn da ngăm rám nắng.
    Thân hình nồng thở vị xa xăm
    Ồn ào trên bến đỗ
    Tấp nập đón ghe về
    Tiết 77: VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    - Hình ảnh con thuyền:
    Im bến mỏi trở về nằm.
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
     Nhân hoá
     Con thuyền gần gũi thân thiết như chính người dân chài, bình thản trở về, nghỉ ngơi chờ chuyến đi mới.
    Hình ảnh quê hương trong kí ức nhà thơ thật đẹp, cụ thể, gợi cảm về con người và cảnh vật – đó là cảnh đầy ắp niềm vui, cuộc sống thanh bình ấm no.
    3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
    ? Nỗi nhớ chân thành da diết, khôn nguôi
    ? Ti`nh yu qu huong d?t nuo?c.
    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    nước xanh
    cá bạc
    chiếc buồm vôi


    luôn tưởng nhớ
    mùi nồng mặn quá!
    Nhớ tới nước biển, cá, cánh buồm, mùi nồng mặn,…
    Hỏi: Nhớ làng tác giả nhớ tới những gì?
    3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
    Màu xanh của nước
    Màu bạc của cá
    Màu vôi của cánh buồm
    Hình ảnh con thuyền…
    Mùi mặn mòi của biển
    Nhớ
    - NT: di?p t?, hình ?nh c? th?.
    ? Nỗi nhớ chân thành da diết, khôn nguơi lng qu ? ti`nh yu qu huong d?t nuo?c.


    III.TỔNG KẾT
    1. Nghệ thuật:
    - Biểu cảm
    - Sự sáng tạo hình ảnh thơ.
    Những hình ảnh bay bổng, lãng mạn.

    2. Nội dung:
    - Tình cảm quê hương trong sáng, thiết tha.
    - Tự hào và gắn bó sâu sắc với quê hương
    THẢO LUẬN NHÓM

    Em hiểu gì về nhà thơ Tế Hanh – tác
    giả bài thơ ?

    - Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống làng quê
    - Nồng hậu, thuỷ chung với quê hương
    ?

    Cùng với bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, em còn biết những bài thơ (hoặc bài hát) nào khác về tình cảm quê hương thắm thiết của con người Việt Nam?
    Nếu có thể, hãy đọc hoặc hát lên một bài.

    ?


    Quê hương tôi có con sông xanh biếc
    Nước gương trong soi tóc những hàng tre
    Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
    Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng
    (Tế Hanh)

    Nhớ Người những sáng tinh sương
    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
    Nhớ chân Người bước lên đèo
    Người đi rừng núi trông theo bóng Người
    (Tố Hữu - Việt Bắc)

    Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
    Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
    Ai bảo chăn trâu là khổ
    Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao (Giang Nam)


    IV. Luyện tập:




    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với
    hình ảnh nào?
    A. Con tuấn mã
    B. Dân làng
    C. Mảnh hồn làng
    D. Quê hương
    Bài tập trắc nghiệm:
    ĐÁP ÁN: C

    Câu 2: Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?

    Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
    B. Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.
    C. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.
    D. Cả A, B, C đều sai.



    Bài tập trắc nghiệm:
    ĐÁP ÁN: A
    Câu 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”?
    QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    III/- Luyện tập:
    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
    Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
    Chúc mừng bạn
    Tiết 77: Văn bản:
    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
    TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
    1
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    C
    N
    T
    U

    N
    M
    Ã
    H
    U
    H
    C

    A
    N
    I
    Ê
    N
    H
    C
    Á
    N
    H
    B
    U

    M
    N
    H

    À
    O
    I
    L
    Ư

    I
    O
    Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?
    TỪ KHÓA:
    T

    H
    A
    N
    H
    Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
    Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
    Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
    Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
    Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
    Rất tiếc bạn đã trả lời sai
    T
    N
    H

    H
    A
    T

    H
    A
    N
    H
    1
    2
    3
    4
    5
    6

    * DẶN DÒ:
    - Học thuộc lòng bài thơ.
    - Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
    - Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
     
    Gửi ý kiến