Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    que huong

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Lợi
    Ngày gửi: 22h:10' 22-03-2014
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 187
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    QÚY THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN
    Giáo viên :BÙI THỊ LỢI
    Trường THCS MINH TÂN
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    - Trần Tế Hanh ( 1921 - 2009 ) quê ở Quảng Ngãi.
    - Ông là nhà thơ mới tiêu biểu với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng, đằm thắm, nhẹ nhàng.
    - Ông được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996.
    Bài thơ sáng tác 1939, lúc nhà thơ 18 tuổi đang học ở Huế, rỳt trong t?p "Ngh?n ngo", sau được in l?i trong tập "Hoa niên".
    1.Tác giả
    2.Tác phẩm
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc



    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

    QUÊ HƯƠNG
    Chim bay dọc biển đem tin cá
    Phần 1 (khổ đầu):
    Giới thiệu chung về làng quê
    Phần 2 ( Khổ 2): Cảnh thuyền chài ra khơi.
    Phần 3 (Khổ 3): Cảnh thuyền cá trở về bến
    Phần 4 ( Khổ cuối):
    Nỗi nhớ quê hương
    Bố cục
    Chim bay dọc biển đem tin cá
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
    Vị trí của làng
    Lời giới thiệu bình dị, mộc mạc
    Nghề của làng
    cửa sông gần biển
    chài lưới
    Lời giới thiệu bình dị, mộc mạc về một làng chài ven biển nằm giữa bốn bề sông nước.
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    Lời giới thiệu bình dị, mộc mạc về một làng chài ven biển nằm giữa bốn bề sông nước.
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    Tại sao nói đây là bức tranh ban mai tinh khôi và đầy hứa hẹn cho những người ra khơi?



    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    - Khung cảnh :« trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng »
     Thiên nhiên đẹp, lí tưởng cho những người ra khơi.
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
    + So sánh: chiếc thuyền như con tuấn mã.
    +Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng, vượt.
    - Chiếc thuyền:
      «Chiếc thuyền như con tuấn mã...trường giang »
    Những hình ảnh đó giúp em hình dung được gì về khí thế con thuyền?
     Hình ảnh so sánh, từ ngữ chọn lọc.

    Dũng mãnh, hùng tráng.



    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi



    .



    - Cánh buồm: «  Cánh buồm như mảnh hồn làng... góp gió »
    cánh buồm mảnh hồn làng
    cụ thể - hữu hình trừu tượng – vô hình
    Cách so sánh có gì đăc biệt?
    Nghệ thuật nhân hoá: rướn, thâu, góp
    Xây dựng hình ảnh đòan thuyền băng băng, phơi phới ra khơi, nhà thơ muốn khắc họa tư thế gì của người dân chài?
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
     So sánh độc đáo kết hợp nghệ thuật nhân hóa, bút pháp lãng mạn.

    Khắc họa tư thế hăng say lao động, làm chủ cuộc sống của người dân chài .
    3.Cảnh thuyền cá trở về
    Nghệ thuật so sánh
    Là biểu tượng cho linh hồn quê hương.

    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi






    Khắc họa tư thế hăng say lao động, làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống của người dân chài .
    3.Cảnh thuyền cá trở về
    - Không khí : « ồn ào, tấp nập »
    “ Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”
    Vì sao người dân chài lại có lời cảm tạ chân thành trời đất như thế ?
    Cảnh đoàn thuyền trở về hiện lên với một bức tranh như thế nào?
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
     Náo nhiệt, đầy ắp niềm vui .
    - Kết quả :« biển lặng cá đầy ghe, tươi ngon »
     Cảm tạ chân thành trời biển, niềm tự hào có được kết quả tốt đẹp.

    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về

    - Hình ảnh dân chài :
    + « Dân chài lưới... xa xăm »
     khoẻ khoắn,từng trải, gắn bó máu thịt với biển.
    + « Chiếc thuyền im ... thớ vỏ »
    nhân hoá  thư giãn.
    ==> Cảnh sống no ấm, yên bình của dân làng chài.
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về

    - Hình ảnh dân chài :
    - « Dân chài lưới... xa xăm »
     khoẻ khoắn,từng trải, gắn bó máu thịt với biển.
    - « Chiếc thuyền im ... thớ vỏ »
     nhân hoá  thư giãn.
     Cuộc sống no ấm, yên bình của dân làng chài.








    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    Qua hình ảnh chiếc thuyền nằm im sau một ngày lao động vất vả như vậy thể hiện điều gì về cuộc sống của dân làng chài?
    Câu hỏi thảo luận
    Tại sao có thể nói qua hai câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” Tế Hanh đã xây dựng hình tượng người dân chài giữa đất trời lộng gió ?
    2 Tại sao có thể nói qua ngòi bút tài hoa, tinh tế của Tế Hanh, con thuyền qua hai câu thơ: “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” cũng trở nên có hồn?
    Câu thơ kết hợp chất hiện thực và lãng mạn
    Tại sao có thể nói qua hai câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” Tế Hanh đã xây dựng hình tượng người dân chài giữa đất trời lộng gió ?
    Da ngăm rám nắng: nước da màu đồng nhuộm nắng, nhuộm gió ; thân hình vạm vỡ, khỏe mạnh.
    Vị xa xăm: nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - > người đi biển trở về thân hình thấm đẫm vị muối mặn mòi, nồng tỏa hơi thở của đại dương.
    Bằng biện pháp nhân hóa, tác giả đã biến con thuyền vô tri trở nên có hồn.Sau những giờ lao động vất vả, con thuyền nằm nghỉ ngơi trên bến. Nó đã tự nghe, tự cảm thấy, tự nhận ra chất muối( tâm hồn, lối sống, hương vị đặc trưng của vùng biển quê hương) đang thấm sâu vào cơ thể mình như sự cảm nhận của da thịt con người.
    Miêu tả con thuyền nhưng thực ra nhà thơ đang nói đến những người dân chài tận hưởng niềm vui bình dị sau một ngày lao động vất vả.
    2 Tại sao có thể nói qua ngòi bút tài hoa, tinh tế của Tế Hanh, con thuyền qua hai câu thơ: “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” cũng trở nên có hồn?
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về


    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    => Kết hợp bút pháp hiện thực và lãng mạn, biện pháp nhân hóa: - Người dân chài: khỏe khoắn như một bức tượng đài - Con thuyền :cảm nhận đươc niềm hạnh phúc bình dị sau một ngày lao động vất vả.


    4.Nỗi nhớ quê hương
    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    4.Nỗi nhớ quê hương
    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    Màu xanh của nước.
    Màu bạc của cá.
    Màu vôi của cánh buồm
    Hình bóng con thuyền…
    Nhớ
    Nỗi nhớ cụ thể, đa dạng: màu sắc, hình ảnh, mùi vị đặc trưng của làng chài.


    Mùi nồng mặn.
    Nỗi nhớ có hình sắc ấy giúp ta cảm nhận được tình cảm gì của nhà thơ?
    Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.


    IV. Tổng kết
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về
    4. Nỗi nhớ quê hương
    IV. Tổng kết
    Bài thơ xúc động hồn người vì những nét nghệ thuật đặc
    sắc nào?
    1.Nghệ thuật
    - Ngôn ngữ bình dị, bay bổng, gợi cảm.

    - Liên tưởng, so sánh độc đáo.

    - Thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, trong sáng.

    2.Nội dung
    Bài thơ giúp ta
    cảm nhận được
    những vẻ đẹp
    nào của thiên
    nhiên và con
    người nơi đây?
    - Thiên nhiên tươi sáng, sinh động.

    - Con người lao động khỏe khoắn, đầy sức sống.

    Ẩn sau bức
    tranh đẹp đẽ
    ấy là tình
    cảm gì của
    nhà thơ?
    - Tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

    Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ “Quê hương” củaTế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
    GHI NHỚ
    QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN
    -Tế Hanh-

    I. Giới thiệu
    II. Đọc- tìm hiểu cấu trúc
    III. Phân tích
    1.Giới thiệu chung về làng quê
    2.Cảnh thuyền chài ra khơi
    3.Cảnh thuyền cá trở về
    4. Nỗi nhớ quê hương
    IV. Tổng kết
    1.Nghệ thuật
    2.Nội dung
    V. Luyện tập
    1. Học thuộc và tập đọc diễn cảm bài thơ.
    2. Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ nói về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.

    Bài thơ đã bồi đắp cho em tình cảm gì?
    Trình bày cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài “Quê hương” mà em thích nhất.
    DẶN DÒ

    - Hoïc baøi.
    - Chuaån bò baøi “Caâu nghivaán”(tt)
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
    VUI TƯƠI VÀ TRÀN ĐẦY HẠNH PHÚC
     
    Gửi ý kiến