Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 26. Oxit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Thu
    Ngày gửi: 15h:26' 16-04-2018
    Dung lượng: 684.5 KB
    Số lượt tải: 492
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    HS1: Thế nào là sự oxi hóa? Cho ví dụ? Oxi có những ứng dụng quan trọng nhất trong lĩnh vực nào?
    HS2: Thế nào là phản ứng hóa hợp? Cho 2 ví dụ? Em có thể cho biết phản ứng như thế nào được gọi là phản ứng tỏa nhiệt?
    I. Định nghĩa:
    Viết các PTHH khi cho S, P, Fe, Mg tác dụng với oxi?
    S + O2  SO2
    4P + 5O2  2P2O5
    3Fe + 2O2  Fe3O4
    2Mg + O2 2MgO
    ?Em hãy nhận xét thành phần phân tử của các hợp chất SO2, P2O5, Fe3O4, MgO?
    =>Các hợp chất đó: gồm 2 nguyên tố; có 1 nguyên tố là oxi.
    hợp chất như vậy gọi là oxit.
    Bài 26: OXIT
    Vậy oxit là gì?
    I. Định nghĩa:
     Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
    Bài tập 1: Trong các hợp chất sau: K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe3O4 hợp chất nào thuộc oxit?
    Oxit là: K2O, SO3, Fe3O4
    Bài 26: OXIT
    II. Công thức:
    CTHH đối với hợp chất 2 nguyên tố: AxBy
     a.x = b.y
    Gọi M là KHHH của 1 nguyên tố khác trong CTHH oxitDựa vào thành phần của oxit em hãy viết công thức chung của oxit?
    Công thức chung của oxit: MxOy
    Bài 26: OXIT
    II. Công thức:
    Công thức chung của oxit: MxOy
    III. Phân loại:
    Dựa vào thành phần có thể phân oxit thành những loại nào?
    Có thể phân oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
    1/ Oxit axit:
    Ví dụ: CO2, SO3, P2O5...
    thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit (trừ NO, CO)
    Bài 26: OXIT
    Em hãy cho biết KHHH của một số phi kim?
    Viết 3 ví dụ về oxit axit?
    Bài 26: OXIT
    2/ Oxit bazơ:
     Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
     Ví dụ: K2O, CaO, MgO, ZnO...
    Bài 26: OXIT
    Em hãy cho biết KHHH của một số kim loại?
    Viết 3 ví dụ về oxit bazơ?
    Lưu ý: Oxit kim loại có hoá trị cao cũng tạo ra axit. Nên gọi là oxit axit.
    Ví dụ: Mn2O7  HMnO4
    CrO3  H2CrO4
    Bài 26: OXIT
    IV. Cách gọi tên:
    Ví dụ:
    K2O: Kali oxit
    CaO: Canxi oxit
    Al2O3: Nhôm oxit
    Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
    Bài 26: OXIT
    *Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
    Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
    Ví dụ:
    FeO: sắt (II) oxit
    Fe2O3: Sắt (III) oxit
    Cu2O: đồng (I) oxit
    CuO: đồng (II) oxit
    Bài 26: OXIT
    *Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
    Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
    (tiền tố nguyên tử PK) (tiền tố nguyên tử oxi)
    Lưu ý: Tiền tố để chỉ số nguyên tử: 1(mono), 2(đi), 3(tri), 4(tetra), 5(penta)
    Ví dụ: CO: cacbon mono oxit
    CO2: cacbon đioxit
    SO3: Lưu huỳnh trioxit
    P2O5: điphotpho pentaoxit
    Bài 26: OXIT
    Bài tập 2: Trong các oxit sau đây oxit nào là oxit axit, oxit bazơ? Na2O, CuO, Ag2O, SO2, N2O5, SiO2 .Hãy gọi tên oxit đó
    * Oxit bazơ:
    Na2O: Natri oxit
    CuO: Đồng (II) oxit
    Ag2O: Bạc oxit
    * Oxit axit:
    SO2 : Lưu huỳnh đioxit
    N2O5: đinitơ pentaoxit
    SiO2: Silic đioxit
    Bài 26: OXIT
    Bài tập 3: Cho một số CTHH được viết sau: KO, Al2O3 , FeO, CaO, Zn2O, Mg2O, N2O, PO, S2O, Cu3O
    Hãy chỉ ra những công thức oxit viết sai?
    Công thức viết sai:
    KO, Zn2O, Mg2O, PO, S2O, Cu3O
    Bài 26: OXIT
    Hướng dẫn
    học tập ở nhà
    - Học bài
    Làm bài tập 2, 3, 4, 5, sgk/91
    - Xem trước bài “Điều chế oxi -Phản ứng phân huỷ”.
    BÀI HỌC KẾT THÚC
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
     
    Gửi ý kiến