Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Thu
Ngày gửi: 15h:26' 16-04-2018
Dung lượng: 684.5 KB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Thu
Ngày gửi: 15h:26' 16-04-2018
Dung lượng: 684.5 KB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1: Thế nào là sự oxi hóa? Cho ví dụ? Oxi có những ứng dụng quan trọng nhất trong lĩnh vực nào?
HS2: Thế nào là phản ứng hóa hợp? Cho 2 ví dụ? Em có thể cho biết phản ứng như thế nào được gọi là phản ứng tỏa nhiệt?
I. Định nghĩa:
Viết các PTHH khi cho S, P, Fe, Mg tác dụng với oxi?
S + O2 SO2
4P + 5O2 2P2O5
3Fe + 2O2 Fe3O4
2Mg + O2 2MgO
?Em hãy nhận xét thành phần phân tử của các hợp chất SO2, P2O5, Fe3O4, MgO?
=>Các hợp chất đó: gồm 2 nguyên tố; có 1 nguyên tố là oxi.
hợp chất như vậy gọi là oxit.
Bài 26: OXIT
Vậy oxit là gì?
I. Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Bài tập 1: Trong các hợp chất sau: K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe3O4 hợp chất nào thuộc oxit?
Oxit là: K2O, SO3, Fe3O4
Bài 26: OXIT
II. Công thức:
CTHH đối với hợp chất 2 nguyên tố: AxBy
a.x = b.y
Gọi M là KHHH của 1 nguyên tố khác trong CTHH oxitDựa vào thành phần của oxit em hãy viết công thức chung của oxit?
Công thức chung của oxit: MxOy
Bài 26: OXIT
II. Công thức:
Công thức chung của oxit: MxOy
III. Phân loại:
Dựa vào thành phần có thể phân oxit thành những loại nào?
Có thể phân oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
1/ Oxit axit:
Ví dụ: CO2, SO3, P2O5...
thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit (trừ NO, CO)
Bài 26: OXIT
Em hãy cho biết KHHH của một số phi kim?
Viết 3 ví dụ về oxit axit?
Bài 26: OXIT
2/ Oxit bazơ:
Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
Ví dụ: K2O, CaO, MgO, ZnO...
Bài 26: OXIT
Em hãy cho biết KHHH của một số kim loại?
Viết 3 ví dụ về oxit bazơ?
Lưu ý: Oxit kim loại có hoá trị cao cũng tạo ra axit. Nên gọi là oxit axit.
Ví dụ: Mn2O7 HMnO4
CrO3 H2CrO4
Bài 26: OXIT
IV. Cách gọi tên:
Ví dụ:
K2O: Kali oxit
CaO: Canxi oxit
Al2O3: Nhôm oxit
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
Bài 26: OXIT
*Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Ví dụ:
FeO: sắt (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Cu2O: đồng (I) oxit
CuO: đồng (II) oxit
Bài 26: OXIT
*Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
(tiền tố nguyên tử PK) (tiền tố nguyên tử oxi)
Lưu ý: Tiền tố để chỉ số nguyên tử: 1(mono), 2(đi), 3(tri), 4(tetra), 5(penta)
Ví dụ: CO: cacbon mono oxit
CO2: cacbon đioxit
SO3: Lưu huỳnh trioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
Bài 26: OXIT
Bài tập 2: Trong các oxit sau đây oxit nào là oxit axit, oxit bazơ? Na2O, CuO, Ag2O, SO2, N2O5, SiO2 .Hãy gọi tên oxit đó
* Oxit bazơ:
Na2O: Natri oxit
CuO: Đồng (II) oxit
Ag2O: Bạc oxit
* Oxit axit:
SO2 : Lưu huỳnh đioxit
N2O5: đinitơ pentaoxit
SiO2: Silic đioxit
Bài 26: OXIT
Bài tập 3: Cho một số CTHH được viết sau: KO, Al2O3 , FeO, CaO, Zn2O, Mg2O, N2O, PO, S2O, Cu3O
Hãy chỉ ra những công thức oxit viết sai?
Công thức viết sai:
KO, Zn2O, Mg2O, PO, S2O, Cu3O
Bài 26: OXIT
Hướng dẫn
học tập ở nhà
- Học bài
Làm bài tập 2, 3, 4, 5, sgk/91
- Xem trước bài “Điều chế oxi -Phản ứng phân huỷ”.
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
HS1: Thế nào là sự oxi hóa? Cho ví dụ? Oxi có những ứng dụng quan trọng nhất trong lĩnh vực nào?
HS2: Thế nào là phản ứng hóa hợp? Cho 2 ví dụ? Em có thể cho biết phản ứng như thế nào được gọi là phản ứng tỏa nhiệt?
I. Định nghĩa:
Viết các PTHH khi cho S, P, Fe, Mg tác dụng với oxi?
S + O2 SO2
4P + 5O2 2P2O5
3Fe + 2O2 Fe3O4
2Mg + O2 2MgO
?Em hãy nhận xét thành phần phân tử của các hợp chất SO2, P2O5, Fe3O4, MgO?
=>Các hợp chất đó: gồm 2 nguyên tố; có 1 nguyên tố là oxi.
hợp chất như vậy gọi là oxit.
Bài 26: OXIT
Vậy oxit là gì?
I. Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Bài tập 1: Trong các hợp chất sau: K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe3O4 hợp chất nào thuộc oxit?
Oxit là: K2O, SO3, Fe3O4
Bài 26: OXIT
II. Công thức:
CTHH đối với hợp chất 2 nguyên tố: AxBy
a.x = b.y
Gọi M là KHHH của 1 nguyên tố khác trong CTHH oxitDựa vào thành phần của oxit em hãy viết công thức chung của oxit?
Công thức chung của oxit: MxOy
Bài 26: OXIT
II. Công thức:
Công thức chung của oxit: MxOy
III. Phân loại:
Dựa vào thành phần có thể phân oxit thành những loại nào?
Có thể phân oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
1/ Oxit axit:
Ví dụ: CO2, SO3, P2O5...
thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit (trừ NO, CO)
Bài 26: OXIT
Em hãy cho biết KHHH của một số phi kim?
Viết 3 ví dụ về oxit axit?
Bài 26: OXIT
2/ Oxit bazơ:
Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
Ví dụ: K2O, CaO, MgO, ZnO...
Bài 26: OXIT
Em hãy cho biết KHHH của một số kim loại?
Viết 3 ví dụ về oxit bazơ?
Lưu ý: Oxit kim loại có hoá trị cao cũng tạo ra axit. Nên gọi là oxit axit.
Ví dụ: Mn2O7 HMnO4
CrO3 H2CrO4
Bài 26: OXIT
IV. Cách gọi tên:
Ví dụ:
K2O: Kali oxit
CaO: Canxi oxit
Al2O3: Nhôm oxit
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
Bài 26: OXIT
*Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Ví dụ:
FeO: sắt (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Cu2O: đồng (I) oxit
CuO: đồng (II) oxit
Bài 26: OXIT
*Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
(tiền tố nguyên tử PK) (tiền tố nguyên tử oxi)
Lưu ý: Tiền tố để chỉ số nguyên tử: 1(mono), 2(đi), 3(tri), 4(tetra), 5(penta)
Ví dụ: CO: cacbon mono oxit
CO2: cacbon đioxit
SO3: Lưu huỳnh trioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
Bài 26: OXIT
Bài tập 2: Trong các oxit sau đây oxit nào là oxit axit, oxit bazơ? Na2O, CuO, Ag2O, SO2, N2O5, SiO2 .Hãy gọi tên oxit đó
* Oxit bazơ:
Na2O: Natri oxit
CuO: Đồng (II) oxit
Ag2O: Bạc oxit
* Oxit axit:
SO2 : Lưu huỳnh đioxit
N2O5: đinitơ pentaoxit
SiO2: Silic đioxit
Bài 26: OXIT
Bài tập 3: Cho một số CTHH được viết sau: KO, Al2O3 , FeO, CaO, Zn2O, Mg2O, N2O, PO, S2O, Cu3O
Hãy chỉ ra những công thức oxit viết sai?
Công thức viết sai:
KO, Zn2O, Mg2O, PO, S2O, Cu3O
Bài 26: OXIT
Hướng dẫn
học tập ở nhà
- Học bài
Làm bài tập 2, 3, 4, 5, sgk/91
- Xem trước bài “Điều chế oxi -Phản ứng phân huỷ”.
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 






Các ý kiến mới nhất