Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 18. Ông đồ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Nguyễn Thị Huyền
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 14h:25' 30-09-2016
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 448
    Số lượt thích: 0 người
    Thịt mỡ,duưa hành,câu đối đỏ.
    Cây nêu, tràng pháo ,bánh chuưng xanh.
    Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
    Học trò học chữ Nho.
    Chế độ khoa cử phong kiến dùng chữ Nho
    Cảnh trường thi năm 1895
    Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
    Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
    Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
    Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.
    Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.
    Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
    Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
    Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
    “Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
    Ông Đồ
    Tu?n 17 :
    Tiết 64:
    Vũ Đình Liên
    I. Tìm hiểu chung
    1.Tác giả :
    - Vũ Đình Liên(1913 – 1996).
    - Là một trong những nhà thơ lớn
    của phong trào thơ mới
    2. Tác phẩm:
    - Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm, mang nặng nỗi niềm hoài
    cổ của tác giả.
    - Thể loại: Thơ ngũ ngôn
    3. Bố cục : Gồm 3 phần
    - 2 khổ đầu :Hình ảnh ông đồ thời xưa
    - 2 khổ giữa : Hình ảnh ông đồ thời nay
    - Khổ cuối cùng : Tâm tư của tác giả


    Em hãy cho biết vài nét về tác giả và tác phẩm?
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay


     -Thời gian : Mỗi khi tết đến,xuân về
    II. Tìm hiểu văn bản:
    1. Hình ảnh ông đồ thời xưa:
    - NT: từ “lại”->Sự xuất hiện đều đặn, thường xuyên
    + so sánh: nét chữ đẹp,phóng khoáng,
    bay bổng.
     Quý trọng và mến mộ( tấm tắc)
    Trở thành trung tâmcủa sự chú ý,
    cuộc sống hạnh phúc.
    ? Ông đồ xuất hiện vào thời gian nào? Thời điểm đó có ý nghĩa gì?
    ? Cho biết sự xuất hiện của ông đồ già như thế nào?
    ? Tài viết chữ của ông như thế nào? Tình cảm của mọi người với ông đồ?
    Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu

    Ông đồ vẫn ngồi đấy
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài trời mưa bụi bay


    II. Tìm hiểu văn bản:
    2. Hình ảnh ông đồ thời nay:
    - S/d biện pháp nhân hoá:-Giấy - buồn - không thắm.
    -Mực - sầu
    =>Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt
    - Ông - vẫn ngồi đấy
    Qua đường – không ai hay
    Ông âm thầm,lạc lõng giữa phố phường
    Trong khung cảnh: lá vàng rơi, mưa bụi bay.
    ? Trong 2 khổ thơ này nổi bật lên hình ảnh nào?Từ ngữ nào đáng được chú ý? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả?
    ? Em hãy nhận xét cách sử dụng từ “ vẫn”? Hình ảnh ông đồ bây giờ như thế nào?
    Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu,
    mưa bụi bay là dấu hiệu mùa đông.
    Như vậy ông đồ đã kiên trì ngồi đợi
    viết chữ qua mấy mùa-> Buồn thương
    cho ông đồ cũng như lớp người đã trở
    nên lỗi thời. Buồn thương cho những gì từng là giá trị nay trở lên tàn tạ, bị rơivào quên lãng
    II. Tìm hiểu văn bản:
    1. Hình ảnh ông đồ thời xưa:
    2. Hình ảnh ông đồ thời nay :
    3. Nỗi lòng tác giả :
    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
     Lòng thương cảm cho những nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên do thời cuộc đổi thay.
    ? Chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa khổ đầu và khổ cuối? Qua đó em thấy tình cảm của tác giả đối với hình ảnh ông đồ như thế nào?
    - C?nh cũn- ngu?i khụng th?y=>Nỗi niềm thưuơng tiếc khắc khoải của nhà thơ truước việc vắng bóng "ông đồ xuưa".
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua
    I. Tìm hi?u chung
    II. Tìm hi?u van b?n
    III. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật.
    - Thể thơ ngũ ngôn.
    - Kết cấu đầu cuối tưuơng ứng.
    - Ngôn ng? gi?n dị mà cô đọng
    - Sử dụng phép nhân hoá.
    2. Nội dung.
    Thể hiện sâu sắc tỡnh c?nh đáng thuơng của "ông đồ", qua đó toát lên lòng c?m thương chân thành truước một lớp ngưuời đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc c?nh cũ nguười xưua của tác gi?.
    Bài tập trắc nghiệm :
    Câu 1: Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?
    A. Được mọi người yêu quý vì đức độ.
    B. Được mọi người trọng vọng vì tài viết chữ đẹp.
    C. Bị mọi người quên lãng theo thời gian.
    D..Cả A,B,C đều sai.
    Câu 2 :Dòng thơ nào thể hiện rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ?
    A. Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu.
    B. Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.
    C. Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.
    D. Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ?
    1. Phân tích để làm rõ cái hay của các câu thơ sau:

    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài giời mưa bụi bay
    2. Phân tích dụng ý nghệ thuật của hình ảnh hoa đào nở ở đầu và cuối bài thơ:

    M?i nam hoa dào n?
    L?i th?y ông d? già .

    Nam nay dào l?i n?
    Không th?y ông d? xua
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay

    Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu
    Ông đồ vẫn ngồi đấy
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài giời mưa bụi bay

    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
    Bài thơ được làm theo thể loại gì?
     
    Gửi ý kiến