Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NCKHSPUD FULL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Lê Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:38' 05-11-2012
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 49
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
    2
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    A. GIỚI THIỆU VỀ
    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
    SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
    3
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Tìm hiểu về NCKHSPƯD
    Chu trình NCKHSPƯD bao gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.

    . Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp thay thế.
    . Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học/ trường học/….

    . Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
    4
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    4
    Khung NCKHSPƯD
    1. Hiện trạng
    5
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    5
    Khung NCKHSPƯD
    6
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    6
    Khung NCKHSPƯD
    7
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    B. CÁCH TIẾN HÀNH
    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
    SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
    8
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    B.1
    Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
    (suy ngẫm về tình hình hiện tại)
    (1) Nhìn lại các vấn đề trong dạy học/QLGD.
    Vấn đề thường được GV đưa ra:
    + Vì sao nội dung/bài học này không thu hút học sinh tham gia?
    + Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?
    + Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
    + Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh về giáo dục trong nhà trường không?
    + Vì sao GV không thực hiện đổi mới PPDH?
    + Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học muộn/…?
    + Vì sao chất lượng bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH ở địa phương chưa hiệu quả?
    + Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa?
    + …

    9
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    B.1
    Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
    (suy ngẫm về tình hình hiện tại)
    - Giáo viên bắt đầu tập trung vào vấn đề cụ thể để tiến hành NCKHSPƯD:
    (2) Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng.
    (3) Chọn một nguyên nhân có thể tác động.
    10
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Có thể tìm giải pháp thay thế từ nhiều nguồn khác nhau:
    + Các giải pháp đã được triển khai thành công tại nơi khác.
    + Điều chỉnh từ các mô hình khác.
    + Các giải pháp được đề cập trong các tài liệu đã được công bố.
    + Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra.
    => Bước đầu xác định tên đề tài
    (Trong quá trình tìm các giải pháp thay thế, GV cần đọc nhiều bài nghiên cứu giáo dục bàn về các vấn đề tương tự - quá trình tìm hiểu lịch sử NC vấn đề)
    11
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    *XÁC ĐỊNH TÊN ĐỀ TÀI

    NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁNH GIÁ VÀ KHẢ NĂNG GIẢI TOÁN CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ĐÁNH GIÁ CHÉO BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN (HỌC SINH LỚP 8 TRƯỜNG A, HUYỆN B)
    Lưu ý: - Tên đề tài trong phạm vi 20 từ,
    Rõ ràng ND nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, và tác động được thực hiện;
    Tên đề tài viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định.
    12
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được. Vì vậy, vấn đề cần:
    1. Không đưa ra đánh giá về giá trị.
    2. Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu.
    13
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    14
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    15
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    16
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Ví dụ về xây dựng giả thuyết NC
    17
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:


    18
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    18
    Giả thuyết có nghĩa (Ha): có thể có hoặc không có định hướng.
    Giả thuyết có định hướng sẽ dự đoán định hướng của kết quả, giả thuyết không định hướng chỉ dự đoán có sự thay đổi. Ví dụ sau sẽ minh họa cho điều này.
    18
    19
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Các tiêu đề sau có thể được lựa chọn làm tên của một đề tài NCKHSPƯD:
    1/ Việc sử dụng phương pháp sắm vai trong môn Văn lớp 8 có nâng cao khả năng học tập của học sinh không?
    2/ Nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp sắm vai trong dạy học môn Ngữ văn lớp 8.
    3/ Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp sắm vai cho môn Văn lớp 8.
    4/ Sử dụng phương pháp sắm vai trong dạy môn Ngữ văn lớp 8.
    20
    5/ Nâng cao KQHT các bài học về chất của VL 6 cho HS thông qua việc thực hiện TNTH trường X thị xã Y.
    6/ Nâng cao KQ giải BT toán lớp 7 thông qua việc tổ chức cho HS học nhom ở nhà trường X huyện Y.
    Các từ thường được dùng cho tiêu đề của nghiên cứu gồm: ảnh hưởng, kết quả, thái độ, kỹ năng, nhận thức…
    21
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    Ví dụ:
    - Liệt kê các nguyên nhân: kiến thức trừu tượng, HS chưa quen với cách học ở THPT, GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
    - Hiện trạng: HS lớp 10 trường THPT A có kết quả học tập chương 1” cấu tạo nguyên tử “ môn hóa học rất thấp.
    - Chọn nguyên nhân: GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
    - Biện pháp tác động: sử dụng phầm mềm mô phỏng flash để gây hứng thú, giúp HS hiểu rõ hiện tượng và bản chất các nội dung kiến thức trong chương 1.
    22
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    22
    Vấn đề nghiên cứu:
    1.Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 10 trường A không?

    2. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường A không?



    22
    - Tên đề tài:
    Sử dụng phần mềm mô phỏng flash nhằm làm tăng hứng thú và kết quả học tập của HS khi học chương 1 “cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học 10 trường THPT A.

    23
    Sở GD&ĐT Bình Dương

    - Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh.

    2. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh.


    23
    24
    24

    Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
    - Ưu điểm: TK đơn giản
    - Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…


    B5. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
    25
    25
    Thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
    Chọn 2 lớp nguyên vẹn
    Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    - Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương
    - Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học
    Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    Như với thiết kế 3

    26
    26
    B6. Đo lường - Thu thập dữ liệu

    1. Thu thập dữ liệu
    2. Độ tin cậy và độ giá trị
    3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
    4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
    27
    27
    1. Thu thập dữ liệu
    Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:
    Lưu ý: Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu cần thu thập phù hợp
    28
    28
    Các phương pháp thu thập dữ liệu
    29
    29
    Đo kiến thức
    Các bài thi cũ, các bài kiểm tra thông thường trong lớp
    Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong NC gồm:
    Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài kiểm tra mới; Các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao hơn vì đó là các hoạt động bình thường trong lớp học. Điều này làm tăng độ giá trị của dữ liệu thu được.
    Với một số NC, cần có các bài kiểm tra được thiết kế riêng (Nội dung NC không có trong SGK, chương trình hoặc phương pháp mới…)
    30
    30
    Đo hành vi
    Có thể đo các hành vi của học sinh như:
    Đi học đúng giờ
    Sử dụng ngôn ngữ
    Ăn mặc phù hợp
    Giơ tay trước khi phát biểu
    Nộp bài tập đúng hạn
    Tham gia vào hoạt động nhóm
    ...
    31
    31
    Ví dụ
    32
    32
    Đo hành vi
    Observation
    Obtrusive
    Unobtrusive
    Quan sát
    Công khai
    Không công khai
    Học sinh biết mình được quan sát
    Học sinh không biết mình được quan sát
     Có thể ảnh hưởng đến hành vi của HS, giảm độ giá trị của dữ liệu; những hành vi quan sát được có thể không phải là các hành vi tiêu biểu của HS.
     Quan sát trong điều kiện tự nhiên đem lại các dữ liệu tin cậy hơn, phản ánh các hành vi tiêu biểu của HS.
    33
    33
    Đo kĩ năng
    Có thể đo các kĩ năng của học sinh như:
    Sử dụng kính hiển vi (hoặc các dụng cụ khác)
    Sử dụng công cụ trong xưởng thực hành kỹ thuật
    Chơi nhạc cụ
    Đánh máy
    Thuyết trình
    Thể hiện khả năng lãnh đạo

    34
    34
    Đo thái độ
    Gồm 8-12 câu hỏi
    Mỗi câu hỏi gồm:
    - Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ
    - Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
    Các dạng phản hồi có thể sử dụng:

    đồng ý, tần suất, tính tức thì
    tính cập nhật, tính thiết thực
    Thang đo thái độ
    35
    35
    Đo thái độ
    Các dạng phản hồi:
    Thang đo thái độ
    36
    36
    Ví dụ: thang đo hứng thú đọc
    Tôi thích đọc sách hơn làm một số hoạt động khác.
    Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường
    Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
    Tôi đọc truyện.
    Hằng ngày Hầu hết các ngày
    Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi
    37
    37
    Khi thu thập dữ liệu, phải đảm bảo các
    dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị cao.
    2 - Độ tin cậy và độ giá trị
    38
    38
    Ví dụ
    Đo cân nặng của bạn A
    Có điều gì đó bất ổn bởi cân nặng không thể thay đổi quá nhanh như vậy!
    Các số liệu trên không đáng tin cậy vì không ổn định/ không nhất quán giữa các lần đo khác nhau. Không thể sử dụng các dữ liệu này.
    39
    39
    Độ giá trị
    Độ giá trị là tính xác thực của các dữ liệu
    thu thập được. Các dữ liệu có giá trị là phản
    ánh trung thực kiến thức/hành vi/thái độ
    cần đo
    40
    40
    Ví dụ
    41
    Nhận xét:

    Trong 4 câu để thu thập dữ liệu, chỉ có câu 2 là thu thập dữ liệu cho câu hỏi nghiên cứu. Trong trường hợp này, dữ liệu thu được từ cả 4 câu sẽ không có giá trị.

    Để đảm bảo độ giá trị, tất cả các câu đều phải tập trung vào đo thái độ đối với môn Toán của học sinh.
    42
    42
    1. Kiểm tra nhiều lần
    Đối với phương pháp này, cùng một nhóm HS sẽ làm một bài kiểm tra hai lần tại hai thời điểm khác nhau. Nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm số của hai lần kiểm tra phải tương tự nhau hoặc có độ tương quan cao.
    3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
    43
    43
    2. Sử dụng các dạng đề tương đương
    Đối với phương pháp này, cần tạo ra hai dạng đề khác nhau của cùng một nội dung kiểm tra. Cùng một nhóm thực hiện cả hai bài kiểm tra trong cùng một thời điểm. Tính độ tương quan giữa điểm của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề.
    44
    44
    Chia các điểm số thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2,4,6,8,10 và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9)
    3. Chia đôi dữ liệu:
    rSB = 2 * rhh / (1 + rhh)
    rSB: Độ tin cậy Spearman-Brown
    rhh: Hệ số tương quan chẵn lẻ
    Sau đó chúng ta tính hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) theo công thức trong bảng tính Excel:

    rhh = CORREL (array 1,array 2)
    (array 1: cột lẻ, array 2: cột chẵn)
    Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown.
    45
    So sánh kết quả với bảng dưới đây:

    46
    4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
    Độ giá trị nội dung
    Xem xét liệu các câu hỏi có phản ánh các vấn đề, khái niệm hoặc hành vi cần đo trong nghiên cứu hay không.
    Có tính chất mô tả nhiều hơn là thống kê.
    Có thể lấy nhận xét của GV/CBQL có kinh nghiệm để kiểm chứng.
    47
    Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
    2. Độ giá trị đồng quy
    Về mặt logic, điểm số đạt được trong nghiên cứu phải có độ tương quan cao với các điểm số hiện tại của cùng môn học.
    Tính hệ số tương quan của hai tập hợp điểm số là một cách kiểm chứng độ giá trị.
    48
    Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
    3. Độ giá trị dự báo
    Tương tự như độ giá trị đồng quy nhưng có định hướng tương lai.
    Các điểm số đạt được trong nghiên cứu phải tương quan với điểm số bài kiểm tra môn học sắp tới.
    49
    49
    49
    PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
    1. Mô tả dữ liệu
    2. So sánh dữ liệu
    3. Liên hệ dữ liệu
    B7. Phân tích dữ liệu
    50
    2 cách chính để mô tả dữ liệu là tính độ tập trung và độ phân tán dữ liệu
    Độ tập trung :
    Mốt (Mode),
    Trung vị (Median),
    Giá trị trung bình (Mean)
    Độ phân tán : Độ lệch chuẩn (SD).

    1. Mô tả dữ liệu
    51
    52
    2. So sánh dữ liệu
    Các phép đo để so sánh dữ liệu bao gồm :
    Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục)
    Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc)
    Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) ( dùng cả 2 phép kiểm chứng )
    (để xác định xem tác động mang lại tiến bộ về điểm số có ý nghĩa hay chỉ xảy ra ngẫu nhiên)


    9
    53
    Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm). (dùng phép đo t-test)
    Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu.(dùng phép đo Khi bình phương) .
    54
    2. So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
    55

    Tên đề tài
    Tên tác giả và Tổ chức
    Tóm tắt
    Giới thiệu
    Phương pháp
    Khách thể nghiên cứu
    Thiết kế
    Quy trình
    Đo lường
    Phân tích dữ liệu và kết quả
    Bàn luận
    Kết luận và khuyến nghị
    Tài liệu tham khảo
    Phụ lục
    Kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD
    Đề cương báo cáo nghiên cứu KHSPƯD
    56
    Sở GD&ĐT Bình Dương
    CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓