Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
NCKHSPUD FULL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 05-11-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 05-11-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
TẬP HUẤN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2
Sở GD&ĐT Bình Dương
A. GIỚI THIỆU VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
3
Sở GD&ĐT Bình Dương
Tìm hiểu về NCKHSPƯD
Chu trình NCKHSPƯD bao gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.
. Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp thay thế.
. Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học/ trường học/….
. Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
4
Sở GD&ĐT Bình Dương
4
Khung NCKHSPƯD
1. Hiện trạng
5
Sở GD&ĐT Bình Dương
5
Khung NCKHSPƯD
6
Sở GD&ĐT Bình Dương
6
Khung NCKHSPƯD
7
Sở GD&ĐT Bình Dương
B. CÁCH TIẾN HÀNH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
8
Sở GD&ĐT Bình Dương
B.1
Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
(suy ngẫm về tình hình hiện tại)
(1) Nhìn lại các vấn đề trong dạy học/QLGD.
Vấn đề thường được GV đưa ra:
+ Vì sao nội dung/bài học này không thu hút học sinh tham gia?
+ Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?
+ Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
+ Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh về giáo dục trong nhà trường không?
+ Vì sao GV không thực hiện đổi mới PPDH?
+ Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học muộn/…?
+ Vì sao chất lượng bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH ở địa phương chưa hiệu quả?
+ Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa?
+ …
9
Sở GD&ĐT Bình Dương
B.1
Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
(suy ngẫm về tình hình hiện tại)
- Giáo viên bắt đầu tập trung vào vấn đề cụ thể để tiến hành NCKHSPƯD:
(2) Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng.
(3) Chọn một nguyên nhân có thể tác động.
10
Sở GD&ĐT Bình Dương
Có thể tìm giải pháp thay thế từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Các giải pháp đã được triển khai thành công tại nơi khác.
+ Điều chỉnh từ các mô hình khác.
+ Các giải pháp được đề cập trong các tài liệu đã được công bố.
+ Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra.
=> Bước đầu xác định tên đề tài
(Trong quá trình tìm các giải pháp thay thế, GV cần đọc nhiều bài nghiên cứu giáo dục bàn về các vấn đề tương tự - quá trình tìm hiểu lịch sử NC vấn đề)
11
Sở GD&ĐT Bình Dương
*XÁC ĐỊNH TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁNH GIÁ VÀ KHẢ NĂNG GIẢI TOÁN CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ĐÁNH GIÁ CHÉO BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN (HỌC SINH LỚP 8 TRƯỜNG A, HUYỆN B)
Lưu ý: - Tên đề tài trong phạm vi 20 từ,
Rõ ràng ND nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, và tác động được thực hiện;
Tên đề tài viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định.
12
Sở GD&ĐT Bình Dương
Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được. Vì vậy, vấn đề cần:
1. Không đưa ra đánh giá về giá trị.
2. Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu.
13
Sở GD&ĐT Bình Dương
14
Sở GD&ĐT Bình Dương
15
Sở GD&ĐT Bình Dương
16
Sở GD&ĐT Bình Dương
Ví dụ về xây dựng giả thuyết NC
17
Sở GD&ĐT Bình Dương
Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
18
Sở GD&ĐT Bình Dương
18
Giả thuyết có nghĩa (Ha): có thể có hoặc không có định hướng.
Giả thuyết có định hướng sẽ dự đoán định hướng của kết quả, giả thuyết không định hướng chỉ dự đoán có sự thay đổi. Ví dụ sau sẽ minh họa cho điều này.
18
19
Sở GD&ĐT Bình Dương
Các tiêu đề sau có thể được lựa chọn làm tên của một đề tài NCKHSPƯD:
1/ Việc sử dụng phương pháp sắm vai trong môn Văn lớp 8 có nâng cao khả năng học tập của học sinh không?
2/ Nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp sắm vai trong dạy học môn Ngữ văn lớp 8.
3/ Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp sắm vai cho môn Văn lớp 8.
4/ Sử dụng phương pháp sắm vai trong dạy môn Ngữ văn lớp 8.
20
5/ Nâng cao KQHT các bài học về chất của VL 6 cho HS thông qua việc thực hiện TNTH trường X thị xã Y.
6/ Nâng cao KQ giải BT toán lớp 7 thông qua việc tổ chức cho HS học nhom ở nhà trường X huyện Y.
Các từ thường được dùng cho tiêu đề của nghiên cứu gồm: ảnh hưởng, kết quả, thái độ, kỹ năng, nhận thức…
21
Sở GD&ĐT Bình Dương
Ví dụ:
- Liệt kê các nguyên nhân: kiến thức trừu tượng, HS chưa quen với cách học ở THPT, GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
- Hiện trạng: HS lớp 10 trường THPT A có kết quả học tập chương 1” cấu tạo nguyên tử “ môn hóa học rất thấp.
- Chọn nguyên nhân: GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
- Biện pháp tác động: sử dụng phầm mềm mô phỏng flash để gây hứng thú, giúp HS hiểu rõ hiện tượng và bản chất các nội dung kiến thức trong chương 1.
22
Sở GD&ĐT Bình Dương
22
Vấn đề nghiên cứu:
1.Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 10 trường A không?
2. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường A không?
22
- Tên đề tài:
Sử dụng phần mềm mô phỏng flash nhằm làm tăng hứng thú và kết quả học tập của HS khi học chương 1 “cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học 10 trường THPT A.
23
Sở GD&ĐT Bình Dương
- Giả thuyết nghiên cứu:
1. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh.
2. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh.
23
24
24
Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
- Ưu điểm: TK đơn giản
- Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…
B5. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
25
25
Thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
Chọn 2 lớp nguyên vẹn
Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
- Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương
- Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học
Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
Như với thiết kế 3
26
26
B6. Đo lường - Thu thập dữ liệu
1. Thu thập dữ liệu
2. Độ tin cậy và độ giá trị
3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
27
27
1. Thu thập dữ liệu
Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:
Lưu ý: Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu cần thu thập phù hợp
28
28
Các phương pháp thu thập dữ liệu
29
29
Đo kiến thức
Các bài thi cũ, các bài kiểm tra thông thường trong lớp
Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong NC gồm:
Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài kiểm tra mới; Các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao hơn vì đó là các hoạt động bình thường trong lớp học. Điều này làm tăng độ giá trị của dữ liệu thu được.
Với một số NC, cần có các bài kiểm tra được thiết kế riêng (Nội dung NC không có trong SGK, chương trình hoặc phương pháp mới…)
30
30
Đo hành vi
Có thể đo các hành vi của học sinh như:
Đi học đúng giờ
Sử dụng ngôn ngữ
Ăn mặc phù hợp
Giơ tay trước khi phát biểu
Nộp bài tập đúng hạn
Tham gia vào hoạt động nhóm
...
31
31
Ví dụ
32
32
Đo hành vi
Observation
Obtrusive
Unobtrusive
Quan sát
Công khai
Không công khai
Học sinh biết mình được quan sát
Học sinh không biết mình được quan sát
Có thể ảnh hưởng đến hành vi của HS, giảm độ giá trị của dữ liệu; những hành vi quan sát được có thể không phải là các hành vi tiêu biểu của HS.
Quan sát trong điều kiện tự nhiên đem lại các dữ liệu tin cậy hơn, phản ánh các hành vi tiêu biểu của HS.
33
33
Đo kĩ năng
Có thể đo các kĩ năng của học sinh như:
Sử dụng kính hiển vi (hoặc các dụng cụ khác)
Sử dụng công cụ trong xưởng thực hành kỹ thuật
Chơi nhạc cụ
Đánh máy
Thuyết trình
Thể hiện khả năng lãnh đạo
…
34
34
Đo thái độ
Gồm 8-12 câu hỏi
Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ
- Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
Các dạng phản hồi có thể sử dụng:
đồng ý, tần suất, tính tức thì
tính cập nhật, tính thiết thực
Thang đo thái độ
35
35
Đo thái độ
Các dạng phản hồi:
Thang đo thái độ
36
36
Ví dụ: thang đo hứng thú đọc
Tôi thích đọc sách hơn làm một số hoạt động khác.
Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường
Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
Tôi đọc truyện.
Hằng ngày Hầu hết các ngày
Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi
37
37
Khi thu thập dữ liệu, phải đảm bảo các
dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị cao.
2 - Độ tin cậy và độ giá trị
38
38
Ví dụ
Đo cân nặng của bạn A
Có điều gì đó bất ổn bởi cân nặng không thể thay đổi quá nhanh như vậy!
Các số liệu trên không đáng tin cậy vì không ổn định/ không nhất quán giữa các lần đo khác nhau. Không thể sử dụng các dữ liệu này.
39
39
Độ giá trị
Độ giá trị là tính xác thực của các dữ liệu
thu thập được. Các dữ liệu có giá trị là phản
ánh trung thực kiến thức/hành vi/thái độ
cần đo
40
40
Ví dụ
41
Nhận xét:
Trong 4 câu để thu thập dữ liệu, chỉ có câu 2 là thu thập dữ liệu cho câu hỏi nghiên cứu. Trong trường hợp này, dữ liệu thu được từ cả 4 câu sẽ không có giá trị.
Để đảm bảo độ giá trị, tất cả các câu đều phải tập trung vào đo thái độ đối với môn Toán của học sinh.
42
42
1. Kiểm tra nhiều lần
Đối với phương pháp này, cùng một nhóm HS sẽ làm một bài kiểm tra hai lần tại hai thời điểm khác nhau. Nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm số của hai lần kiểm tra phải tương tự nhau hoặc có độ tương quan cao.
3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
43
43
2. Sử dụng các dạng đề tương đương
Đối với phương pháp này, cần tạo ra hai dạng đề khác nhau của cùng một nội dung kiểm tra. Cùng một nhóm thực hiện cả hai bài kiểm tra trong cùng một thời điểm. Tính độ tương quan giữa điểm của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề.
44
44
Chia các điểm số thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2,4,6,8,10 và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9)
3. Chia đôi dữ liệu:
rSB = 2 * rhh / (1 + rhh)
rSB: Độ tin cậy Spearman-Brown
rhh: Hệ số tương quan chẵn lẻ
Sau đó chúng ta tính hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) theo công thức trong bảng tính Excel:
rhh = CORREL (array 1,array 2)
(array 1: cột lẻ, array 2: cột chẵn)
Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown.
45
So sánh kết quả với bảng dưới đây:
46
4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Độ giá trị nội dung
Xem xét liệu các câu hỏi có phản ánh các vấn đề, khái niệm hoặc hành vi cần đo trong nghiên cứu hay không.
Có tính chất mô tả nhiều hơn là thống kê.
Có thể lấy nhận xét của GV/CBQL có kinh nghiệm để kiểm chứng.
47
Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
2. Độ giá trị đồng quy
Về mặt logic, điểm số đạt được trong nghiên cứu phải có độ tương quan cao với các điểm số hiện tại của cùng môn học.
Tính hệ số tương quan của hai tập hợp điểm số là một cách kiểm chứng độ giá trị.
48
Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
3. Độ giá trị dự báo
Tương tự như độ giá trị đồng quy nhưng có định hướng tương lai.
Các điểm số đạt được trong nghiên cứu phải tương quan với điểm số bài kiểm tra môn học sắp tới.
49
49
49
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
1. Mô tả dữ liệu
2. So sánh dữ liệu
3. Liên hệ dữ liệu
B7. Phân tích dữ liệu
50
2 cách chính để mô tả dữ liệu là tính độ tập trung và độ phân tán dữ liệu
Độ tập trung :
Mốt (Mode),
Trung vị (Median),
Giá trị trung bình (Mean)
Độ phân tán : Độ lệch chuẩn (SD).
1. Mô tả dữ liệu
51
52
2. So sánh dữ liệu
Các phép đo để so sánh dữ liệu bao gồm :
Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục)
Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc)
Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) ( dùng cả 2 phép kiểm chứng )
(để xác định xem tác động mang lại tiến bộ về điểm số có ý nghĩa hay chỉ xảy ra ngẫu nhiên)
9
53
Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm). (dùng phép đo t-test)
Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu.(dùng phép đo Khi bình phương) .
54
2. So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
55
Tên đề tài
Tên tác giả và Tổ chức
Tóm tắt
Giới thiệu
Phương pháp
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế
Quy trình
Đo lường
Phân tích dữ liệu và kết quả
Bàn luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD
Đề cương báo cáo nghiên cứu KHSPƯD
56
Sở GD&ĐT Bình Dương
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ !
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2
Sở GD&ĐT Bình Dương
A. GIỚI THIỆU VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
3
Sở GD&ĐT Bình Dương
Tìm hiểu về NCKHSPƯD
Chu trình NCKHSPƯD bao gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.
. Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp thay thế.
. Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học/ trường học/….
. Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
4
Sở GD&ĐT Bình Dương
4
Khung NCKHSPƯD
1. Hiện trạng
5
Sở GD&ĐT Bình Dương
5
Khung NCKHSPƯD
6
Sở GD&ĐT Bình Dương
6
Khung NCKHSPƯD
7
Sở GD&ĐT Bình Dương
B. CÁCH TIẾN HÀNH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
8
Sở GD&ĐT Bình Dương
B.1
Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
(suy ngẫm về tình hình hiện tại)
(1) Nhìn lại các vấn đề trong dạy học/QLGD.
Vấn đề thường được GV đưa ra:
+ Vì sao nội dung/bài học này không thu hút học sinh tham gia?
+ Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?
+ Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
+ Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh về giáo dục trong nhà trường không?
+ Vì sao GV không thực hiện đổi mới PPDH?
+ Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học muộn/…?
+ Vì sao chất lượng bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH ở địa phương chưa hiệu quả?
+ Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa?
+ …
9
Sở GD&ĐT Bình Dương
B.1
Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
(suy ngẫm về tình hình hiện tại)
- Giáo viên bắt đầu tập trung vào vấn đề cụ thể để tiến hành NCKHSPƯD:
(2) Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng.
(3) Chọn một nguyên nhân có thể tác động.
10
Sở GD&ĐT Bình Dương
Có thể tìm giải pháp thay thế từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Các giải pháp đã được triển khai thành công tại nơi khác.
+ Điều chỉnh từ các mô hình khác.
+ Các giải pháp được đề cập trong các tài liệu đã được công bố.
+ Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra.
=> Bước đầu xác định tên đề tài
(Trong quá trình tìm các giải pháp thay thế, GV cần đọc nhiều bài nghiên cứu giáo dục bàn về các vấn đề tương tự - quá trình tìm hiểu lịch sử NC vấn đề)
11
Sở GD&ĐT Bình Dương
*XÁC ĐỊNH TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁNH GIÁ VÀ KHẢ NĂNG GIẢI TOÁN CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ĐÁNH GIÁ CHÉO BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN (HỌC SINH LỚP 8 TRƯỜNG A, HUYỆN B)
Lưu ý: - Tên đề tài trong phạm vi 20 từ,
Rõ ràng ND nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, và tác động được thực hiện;
Tên đề tài viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định.
12
Sở GD&ĐT Bình Dương
Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được. Vì vậy, vấn đề cần:
1. Không đưa ra đánh giá về giá trị.
2. Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu.
13
Sở GD&ĐT Bình Dương
14
Sở GD&ĐT Bình Dương
15
Sở GD&ĐT Bình Dương
16
Sở GD&ĐT Bình Dương
Ví dụ về xây dựng giả thuyết NC
17
Sở GD&ĐT Bình Dương
Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
18
Sở GD&ĐT Bình Dương
18
Giả thuyết có nghĩa (Ha): có thể có hoặc không có định hướng.
Giả thuyết có định hướng sẽ dự đoán định hướng của kết quả, giả thuyết không định hướng chỉ dự đoán có sự thay đổi. Ví dụ sau sẽ minh họa cho điều này.
18
19
Sở GD&ĐT Bình Dương
Các tiêu đề sau có thể được lựa chọn làm tên của một đề tài NCKHSPƯD:
1/ Việc sử dụng phương pháp sắm vai trong môn Văn lớp 8 có nâng cao khả năng học tập của học sinh không?
2/ Nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp sắm vai trong dạy học môn Ngữ văn lớp 8.
3/ Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp sắm vai cho môn Văn lớp 8.
4/ Sử dụng phương pháp sắm vai trong dạy môn Ngữ văn lớp 8.
20
5/ Nâng cao KQHT các bài học về chất của VL 6 cho HS thông qua việc thực hiện TNTH trường X thị xã Y.
6/ Nâng cao KQ giải BT toán lớp 7 thông qua việc tổ chức cho HS học nhom ở nhà trường X huyện Y.
Các từ thường được dùng cho tiêu đề của nghiên cứu gồm: ảnh hưởng, kết quả, thái độ, kỹ năng, nhận thức…
21
Sở GD&ĐT Bình Dương
Ví dụ:
- Liệt kê các nguyên nhân: kiến thức trừu tượng, HS chưa quen với cách học ở THPT, GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
- Hiện trạng: HS lớp 10 trường THPT A có kết quả học tập chương 1” cấu tạo nguyên tử “ môn hóa học rất thấp.
- Chọn nguyên nhân: GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng tranh ảnh, mô hình.
- Biện pháp tác động: sử dụng phầm mềm mô phỏng flash để gây hứng thú, giúp HS hiểu rõ hiện tượng và bản chất các nội dung kiến thức trong chương 1.
22
Sở GD&ĐT Bình Dương
22
Vấn đề nghiên cứu:
1.Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 10 trường A không?
2. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường A không?
22
- Tên đề tài:
Sử dụng phần mềm mô phỏng flash nhằm làm tăng hứng thú và kết quả học tập của HS khi học chương 1 “cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học 10 trường THPT A.
23
Sở GD&ĐT Bình Dương
- Giả thuyết nghiên cứu:
1. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh.
2. Có, việc sử dụng phần mềm mô phỏng flash trong dạy học chương 1 “Cấu tạo nguyên tử” môn Hóa học sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh.
23
24
24
Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
- Ưu điểm: TK đơn giản
- Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…
B5. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
25
25
Thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
Chọn 2 lớp nguyên vẹn
Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
- Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương
- Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học
Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
Như với thiết kế 3
26
26
B6. Đo lường - Thu thập dữ liệu
1. Thu thập dữ liệu
2. Độ tin cậy và độ giá trị
3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
27
27
1. Thu thập dữ liệu
Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:
Lưu ý: Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu cần thu thập phù hợp
28
28
Các phương pháp thu thập dữ liệu
29
29
Đo kiến thức
Các bài thi cũ, các bài kiểm tra thông thường trong lớp
Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong NC gồm:
Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài kiểm tra mới; Các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao hơn vì đó là các hoạt động bình thường trong lớp học. Điều này làm tăng độ giá trị của dữ liệu thu được.
Với một số NC, cần có các bài kiểm tra được thiết kế riêng (Nội dung NC không có trong SGK, chương trình hoặc phương pháp mới…)
30
30
Đo hành vi
Có thể đo các hành vi của học sinh như:
Đi học đúng giờ
Sử dụng ngôn ngữ
Ăn mặc phù hợp
Giơ tay trước khi phát biểu
Nộp bài tập đúng hạn
Tham gia vào hoạt động nhóm
...
31
31
Ví dụ
32
32
Đo hành vi
Observation
Obtrusive
Unobtrusive
Quan sát
Công khai
Không công khai
Học sinh biết mình được quan sát
Học sinh không biết mình được quan sát
Có thể ảnh hưởng đến hành vi của HS, giảm độ giá trị của dữ liệu; những hành vi quan sát được có thể không phải là các hành vi tiêu biểu của HS.
Quan sát trong điều kiện tự nhiên đem lại các dữ liệu tin cậy hơn, phản ánh các hành vi tiêu biểu của HS.
33
33
Đo kĩ năng
Có thể đo các kĩ năng của học sinh như:
Sử dụng kính hiển vi (hoặc các dụng cụ khác)
Sử dụng công cụ trong xưởng thực hành kỹ thuật
Chơi nhạc cụ
Đánh máy
Thuyết trình
Thể hiện khả năng lãnh đạo
…
34
34
Đo thái độ
Gồm 8-12 câu hỏi
Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ
- Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
Các dạng phản hồi có thể sử dụng:
đồng ý, tần suất, tính tức thì
tính cập nhật, tính thiết thực
Thang đo thái độ
35
35
Đo thái độ
Các dạng phản hồi:
Thang đo thái độ
36
36
Ví dụ: thang đo hứng thú đọc
Tôi thích đọc sách hơn làm một số hoạt động khác.
Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường
Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
Tôi đọc truyện.
Hằng ngày Hầu hết các ngày
Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi
37
37
Khi thu thập dữ liệu, phải đảm bảo các
dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị cao.
2 - Độ tin cậy và độ giá trị
38
38
Ví dụ
Đo cân nặng của bạn A
Có điều gì đó bất ổn bởi cân nặng không thể thay đổi quá nhanh như vậy!
Các số liệu trên không đáng tin cậy vì không ổn định/ không nhất quán giữa các lần đo khác nhau. Không thể sử dụng các dữ liệu này.
39
39
Độ giá trị
Độ giá trị là tính xác thực của các dữ liệu
thu thập được. Các dữ liệu có giá trị là phản
ánh trung thực kiến thức/hành vi/thái độ
cần đo
40
40
Ví dụ
41
Nhận xét:
Trong 4 câu để thu thập dữ liệu, chỉ có câu 2 là thu thập dữ liệu cho câu hỏi nghiên cứu. Trong trường hợp này, dữ liệu thu được từ cả 4 câu sẽ không có giá trị.
Để đảm bảo độ giá trị, tất cả các câu đều phải tập trung vào đo thái độ đối với môn Toán của học sinh.
42
42
1. Kiểm tra nhiều lần
Đối với phương pháp này, cùng một nhóm HS sẽ làm một bài kiểm tra hai lần tại hai thời điểm khác nhau. Nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm số của hai lần kiểm tra phải tương tự nhau hoặc có độ tương quan cao.
3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
43
43
2. Sử dụng các dạng đề tương đương
Đối với phương pháp này, cần tạo ra hai dạng đề khác nhau của cùng một nội dung kiểm tra. Cùng một nhóm thực hiện cả hai bài kiểm tra trong cùng một thời điểm. Tính độ tương quan giữa điểm của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề.
44
44
Chia các điểm số thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2,4,6,8,10 và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9)
3. Chia đôi dữ liệu:
rSB = 2 * rhh / (1 + rhh)
rSB: Độ tin cậy Spearman-Brown
rhh: Hệ số tương quan chẵn lẻ
Sau đó chúng ta tính hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) theo công thức trong bảng tính Excel:
rhh = CORREL (array 1,array 2)
(array 1: cột lẻ, array 2: cột chẵn)
Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown.
45
So sánh kết quả với bảng dưới đây:
46
4. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Độ giá trị nội dung
Xem xét liệu các câu hỏi có phản ánh các vấn đề, khái niệm hoặc hành vi cần đo trong nghiên cứu hay không.
Có tính chất mô tả nhiều hơn là thống kê.
Có thể lấy nhận xét của GV/CBQL có kinh nghiệm để kiểm chứng.
47
Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
2. Độ giá trị đồng quy
Về mặt logic, điểm số đạt được trong nghiên cứu phải có độ tương quan cao với các điểm số hiện tại của cùng môn học.
Tính hệ số tương quan của hai tập hợp điểm số là một cách kiểm chứng độ giá trị.
48
Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
3. Độ giá trị dự báo
Tương tự như độ giá trị đồng quy nhưng có định hướng tương lai.
Các điểm số đạt được trong nghiên cứu phải tương quan với điểm số bài kiểm tra môn học sắp tới.
49
49
49
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
1. Mô tả dữ liệu
2. So sánh dữ liệu
3. Liên hệ dữ liệu
B7. Phân tích dữ liệu
50
2 cách chính để mô tả dữ liệu là tính độ tập trung và độ phân tán dữ liệu
Độ tập trung :
Mốt (Mode),
Trung vị (Median),
Giá trị trung bình (Mean)
Độ phân tán : Độ lệch chuẩn (SD).
1. Mô tả dữ liệu
51
52
2. So sánh dữ liệu
Các phép đo để so sánh dữ liệu bao gồm :
Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục)
Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc)
Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) ( dùng cả 2 phép kiểm chứng )
(để xác định xem tác động mang lại tiến bộ về điểm số có ý nghĩa hay chỉ xảy ra ngẫu nhiên)
9
53
Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm). (dùng phép đo t-test)
Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu.(dùng phép đo Khi bình phương) .
54
2. So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
55
Tên đề tài
Tên tác giả và Tổ chức
Tóm tắt
Giới thiệu
Phương pháp
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế
Quy trình
Đo lường
Phân tích dữ liệu và kết quả
Bàn luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD
Đề cương báo cáo nghiên cứu KHSPƯD
56
Sở GD&ĐT Bình Dương
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất