Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    20 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 48 - Mắt vật lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đăng Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:59' 27-03-2014
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 228
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 48 : MẮT
    Em hãy nêu tên hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh? Ảnh của một vật trong máy ảnh có đặc điểm gì?
    Trả lời : Hai bộ phận quan trọng của máy ảnh là vật kính và buồng tối.
    Trong máy ảnh, ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
    Bài 48
    Khi học môn Sinh học ở lớp 8, ta đã biết mắt có nhiều bộ phận.
    Về phương diện quang học mắt có hai bộ phận quan trọng: Thể thủy tinh và màng lưới (võng mạc)
    MẮT
    Bài 48
    I. Cấu tạo của mắt:
    1. Cấu tạo:
    Mắt gồm hai bộ phận quan trọng:
    Thể thủy tinh và màng lưới (võng mạc)
    Thể thủy tinh
    Màng lưới
    - Thể thuỷ tinh là một TKHT bằng một chất trong suốt và mềm, nó có thể phồng lên hoặc dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
    - Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét.
    Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lưới, dây thần kinh thị giác thì sẽ xuất hiện “luồng thần kinh” đưa thông tin về ảnh lên não.
    I/ Cấu tạo của mắt .
    1/ Cấu tạo:
    2/ So sánh mắt và máy ảnh :
    C1 :Nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh .
    Thể thủy tinh đóng vai trò như bộ phận nào trong máy ảnh ? Phim trong máy ảnh đóng vai trò như bộ phận nào trong con mắt
    ? Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính.

    Giống nhau : Thể thuỷ tinh và vật kính đều là thấu kính hội tụ.
    Vật kính
    TT tinh
    Phim
    Màng lưới
    ? Màng lưới giống như phim của máy ảnh.
    Thể thủy tinh
    Màng lưới
    2. So sánh mắt và máy ảnh:
    - Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
    - Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong mắt.
    ? Cấu tạo của mắt và máy ảnh có gì khác nhau?
    2. So sánh mắt và máy ảnh:
    - Thể thủy tinh có thể thay đổi tiêu cự, vật kính không thay đổi tiêu cự được.
    - Khoảng cách từ vật kính đến phim có thể thay đổi được, khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới không thay đổi được.
    Sự khác nhau về cấu tạo của mắt và máy ảnh:
    II. Sự điều tiết của mắt:
    Tại sao các vật ở các vị trí khác nhau nhưng mắt ta vẫn nhìn thấy rõ?
    - Khi nhìn vật ở các vị trí khác nhau thì cơ vòng co giãn làm cho thể thủy tinh phồng lên hoặc dẹt xuống, làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh sao cho ảnh hiện rõ neùt trên maøng löôùi.
    Sự điều tiết của mắt là gì ?
    - Söï ñieàu tieát cuûa maét là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới.
    II. Sự điều tiết của mắt:
    F1
    F2
    màng lưới
    Nhìn vật ở gần
    Nhìn vật ở xa
    - Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
    - Khi mắt nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
    O
    O
    III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
    1. Điểm cực viễn.
    2. Điểm cực cận
    Điểm cực viễn là gì?
    - Là điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
    Điểm cực viễn
    Khoảng cực viễn là gì?
    - Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
    Điểm cực cận là gì?
    - Là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được.
    Điểm cực cận
    CC
    Khoảng cực cận là gì?
    - Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
    Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn vật ở điểm cực cận?
    - M?t di?u ti?t m?nh nh?t nờn chúng m?i m?t.
    MẮT
    Bài 48
    I. Cấu tạo của mắt:
    II. Sự điều tiết của mắt:
    III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
    1. Điểm cực viễn.
    2. Điểm cực cận
    Ta chỉ nhìn rõ vật ở trong khoảng nào?
    Ta nhìn thấy rõ vật khi vật nằm trong khoảng từ điểm cực viễn đến điểm cực cận, còn gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
    CC
    Cv
    giới hạn nhìn rõ
    Ở mắt người bình thường thì điểm cực viễn ở rất xa mắt (vô cực). Khi nhìn vật ở điểm cực viễn, mắt nhìn rất thoải mái không phải điều tiết.
    III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
    Thực ra, nếu mắt đã nhìn rõ các vật cách mắt từ 5m, 6m trở lên thì sẽ nhìn rõ các vật ở rất xa. Vì vậy, trong ngành y tế, để thử mắt người ta dùng bảng thị lực.
    Đặt mắt cách bảng thị lực 5m và nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống thì ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay không.
    Đối với bảng thị lực SGK/129, đặt mắt cách bảng thị lực 5m và nhìn dòng thứ 2 từ trên xuống để kiểm tra mắt có tốt không.
    III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
    IV. Vận dụng:
    Tóm tắt:
    AB = 8m = 800cm
    A O = 20m = 2000cm
    A/ O = 2cm
    A’B’ = ?(cm)
    Vaọy aỷnh cuỷa coọt ủieọn treõn maứng lửụựi seừ cao 0,8cm.
    GIẢI:
    IV. Vận dụng:
    Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất ? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất ?
    F1
    F2
    cv
    cc
    - Khi nhỡn m?t v?t ? di?m c?c vi?n thỡ tiờu c? c?a th? th?y tinh s? di nh?t.
    - Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
    Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết mạnh nhất, cơ vòng đỡ thể thủy tinh co bóp mạnh nhất, do đó rất chóng mỏi mắt.
    Không nên thường xuyên nhìn vật ở quá gần, mắt điều tiết liên tục, lâu ngày sẽ bị cận thị. Khi học bài, đọc sách, xem ti vi, söû duïng maùy vi tính…sau một thời gian chúng ta phải dừng lại và thư giãn ñeå mắt không phải điều tiết liên tục.
    Khi nhỏ tuổi, khả năng điều tiết của mắt còn rất tốt, nên điểm c?c c?n cch m?t trn 10cm một chút. Tu?i càng cao thì khả năng điều tiết của mắt càng kém, điểm c?c c?n lùi ra cng xa m?t. Với người già, điểm cực cận cĩ th? cch m?t trn 1m hoặc hơn thế nữa.
    a - 3; b - 4; c - 1; d - 2
    Bài t?p: Hãy ghép mỗi phần a),b),c),d) với mỗi phần 1,2,3,4 để thành câu so sánh
    Câu1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt với máy ảnh :
    A. Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
    B. Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt .
    C. Tiêu cự của thể thuỷ tinh có thể thay đổi còn tiêu cự của vật kính không thay đổi..
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Câu2: Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
    A. Làm tăng độ lớn của vật .
    B. Làm tăng khoảng cách đến vật .
    C. Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới .
    D. Cả A,B,C đều đúng.
    Câu3: Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm ở phạm vi nào của mắt ?
    Từ cực cận đến mắt.
    B. Từ cực viễn đến cực cận của mắt
    C. Từ cực viễn đến mắt .
    D. Các phát biểu A,B ,C đều đúng.
    1. Nếu đặt vật gần mắt hơn điểm cực cận của mắt thì ta vẫn thấy vật nhưng không nhìn rõ vật.
    2. Ảnh của các vật trên màng lưới thì ngược chiều với vật, nhưng ta vẫn không thấy vật bị lộn ngược. Đó là do sự sắp xếp của các chùm dây thần kinh từ mắt lên não.
    3. Trong mắt, trước thể thủy tinh có một màn chắn sáng gọi là lòng đen. Giữa lòng đen có một lỗ nhỏ gọi là con ngươi. Đường kính của con ngươi thay đổi tự động: ở ngoài nắng, con ngươi khép nhỏ lại; vào trong tối nó mở rộng ra.
    Lòng đen
    Con ngươi
    Học thuộc ghi nhớ trong sách giáo khoa.
    Làm bài tập 48
    Đọc có thể em chưa biết.
    Tiết sau: Bài tập Mắt
    Tiết học đến đây là kết thúc!
    Cảm ơn các thầy cô dự giờ thăm lớp!
    I. CẤU TẠO MẮT:
    1. Cấu tạo : Hai boä phaän quan troïng cuûa maét laø theå thuûy tinh vaø maøng löôùi.
    - Thể thuỷ tinh là một TKHTbaèng moät chaát trong suoát vaø meàm,deã daøng phoàng leân hoaëc deït xuoáng laøm cho tiêu cự thay đổi .
    -Màng lưới: Là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật thu ñöôïc hiện lên rõ nét.
    2. So sánh mắt và máy ảnh :
    - Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
    - Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong mắt.
    II. SỰ ĐIỀU TIẾT:
    - Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để hình ảnh được rõ nét trên màng lưới.
    - Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
    - Khi mắt nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
    III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
    - Ñieåm cöïc vieãn (C v) laø điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
    - Ñieåm cöïc caän ( C c) laø điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được.
    MẮT
     
    Gửi ý kiến