Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    4d578e62fc2240a8bc02b4b0cb090213.png Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv Uan_uyen_bai_100.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    luyện tập UCLN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thu Trang
    Ngày gửi: 12h:53' 03-10-2016
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    Nêu cách tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số tự nhiên lớn hơn 1 bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN:
    Chú ý: ƯCLN(12,30)=6;
    ƯC(12,30)=Ư(6)=?1,2,3,6?
    Qui tắc: SGK
    Tiết 32: Ước chung lớn nhất + luyện tập
    Muốn tìm ƯC của hai hay nhiều số ta chỉ cần tìm ước của ƯCLN của hai hay nhiều số đó.
    Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1; 2; 3; 6)
    đều là ước của ƯCLN(12, 30).
    LUYỆN TẬP
    ƯCLN
    I. Kiến thức cơ bản :
    ?.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các
    số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?.
    ?.Cách tìm ước chung thông qua tìm ước chung lớn nhất.
    -Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1,ta
    thực hiện ba bước sau :
    B1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    B2 : Chọn ra thừa số nguyên tố chung.
    B3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với
    số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
    Tuần 11-Tiết 33 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT(TT)
    - Để tìm ƯC của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.
    II.Luyện tập
    Tuần 11-Tiết 33 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT(TT)
    I. Kiến thức cơ bản :
    II.Luyện tập
    Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
    Bài 1 : Tìm ƯCLN của :
    a..30; 70 và 180 b.9; 10 và 15
    Giải :
    a)
    ƯCLN(9;10;15)=1
    b)
    ƯCLN(30;70;180)=2.5=10
    Nguyên tố cùng nhau
    ?
    Số 9;10;15 gọi là các số như thế nào với nhau?
    Bài 2 : Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC của :
    a) 16 và 24 b) 60; 90 và 135
    Giải :
    a) 16 = 24; 24 = 23.3
    ƯCLN(60; 90; 135) = 3.5 = 15
    ƯC(16; 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
    ƯC(60; 90; 135) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}
    Tuần 11-Tiết 33 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT(TT)
    I. Kiến thức cơ bản :
    II.Luyện tập
    Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
    Bài 1 : Tìm ƯCLN của :
    ƯCLN(16; 24) = 23 = 8
    b) 60 = 22.3.5; 90 = 2.32.5; 135 = 33.5
    Giải:
    ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
    Vì 10 < x < 20 nên x = 14.
    Vậy x = 14.
    Tuần 11-Tiết 33 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT(TT)
    I. Kiến thức cơ bản :
    II.Luyện tập
    Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
    Dạng 2 : Tìm x, biết:
    Theo đề bài ta có:
    và 10 < x < 20
    và 10 < x < 20
    Tuần 11-Tiết 33 LUYỆN TẬP ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT(TT)
    I. Kiến thức cơ bản :
    II.Luyện tập
    Dạng 3 : Toán đố:
    Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá.Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào các tổ.Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu bác sĩ ,bao nhiêu y tá?
    Giải:
    Gọi a là số tổ cần tìm
    Theo đề bài:
    và a lớn nhất
    Vậy a=12
    Khi đó:
    Số bác sĩ ở mỗi tổ
    24:12=2 (bác sĩ)
    Số y tá ở mỗi tổ
    108:12=9 (y tá)
    Vậy có thể chia được nhiều nhất thành 12 tổ.
    Còn cách nào tìm ƯCLN nữa không nhỉ?
    Ta còn có thuật toán Euclide để tìm ƯCLN của 2 số!
    THUẬT TOÁN EUCLIDE TÌM ƯCLN CỦA 2 SỐ
    - Lấy số lớn chia cho số nhỏ.
    VD: Tìm ƯCLN(135; 105)
    - Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia cho số dư.
    - Nếu phép chia này còn dư, lại lấy số chia mới đem chia cho số dư mới.
    - Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
    Số này là ƯCLN(135;105)
    15
    Số chia cuối cùng là 15. Vậy
    ƯCLN(135; 105) = 15
    Áp dụng thuật toán trên tìm ƯCLN (48; 72)
    IV. Dặn dò :

    - Ôn bài.
    - Làm các bài tập còn lại ở sgk; sbt
    và các bài tập tự luyện đã cho.
    - Xem trước nội dung bài “Bội chung
    nhỏ nhất” ở sgk.
    TIẾT HỌC KẾT THÚC
     
    Gửi ý kiến