Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
LT UCLN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Nguyên
Ngày gửi: 22h:21' 30-09-2016
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Nguyên
Ngày gửi: 22h:21' 30-09-2016
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thày cô giáo
tới dự giờ với lớp 6A10
Chúc các em có một giờ học bổ ích
Bài tập: Tìm ƯCLN(16,24)
3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
Để tìm ƯC(a,b) thông qua tìm ƯCLN
B1: Tìm ƯCLN(a,b)
B2: Tìm ước của ƯCLN(a,b)
Nhận xét:(sgk/t56) Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó
Ví dụ: Tìm ƯC(12,30)
ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6
Luyện tập
Luyện tập :
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của
các số cho trước.
Dạng 2 : Bài toán đưa về việc tìm
ƯCLN hay ƯC của các số
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
Bài 139 (sgk/t56) Tìm ƯCLN của :
a) 56 và 140 b) 24, 84, 180
c) 60 và 180 d) 15 và 19
Giải
a) 56 = 23.7; 140 = 22.5.7 => ƯCLN(56, 140) = 22.7 = 28
d) Ta có: 15 = 3.5; 19 = 19
ƯCLN(15, 19) = 1
b) 24 = 23.3; 84 = 22.3.7; 180 = 22.32.5
=> ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
Bài 142 (sgk/t56) Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC của :
a) 16 và 24 b) 180 và 234
Giải :
a) 16 = 24; 24 = 23.3
=> ƯCLN(16, 24) = 23 = 8
b) 180 = 22.32.5; 234 = 2.32.13
=> ƯCLN(180,234) = 2.32 = 18
Vậy ƯC(16, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
Vậy ƯC(180,234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
PP giải :
- Tìm các ƯC(144,192)
- Chọn trong các ƯC những số lớn hơn 20.
Bài 144(sgk/t56): Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.
Giải :
Ta có : 144 = 24.32 ; 192 = 26.3
=> ƯCLN(144, 192) = 24.3 = 48
ƯC(144, 192) = Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48}
Vậy các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192 là : 24 và 48
1.Ước chung lớn nhất
Vớ d? 1: Tỡm UC(12,30)
Nhận xét : Tất cả các ưƯC(12,30) đều là ưƯớc của ƯCLN(12, 30).
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
ƯC(12, 30) = {1; 2; 3; 6}
ƯCLN(12,30) = 6
ƯC(12,30) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
a. ƯCLN( 2005, 2010, 1) là:
1
Rất tiếc bạn sai rồi
5
Hoan hô bạn đã đúng
2005
2010
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
c) ƯCLN( 234, 225,1 ) là:
15
Rất tiếc bạn sai rồi
1
Hoan hô bạn đã đúng
19
285
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
b) ƯCLN( 12, 240 ) là:
1
Rất tiếc bạn sai rồi
12
Hoan hô bạn đã đúng
30
20
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
Dặn dò :
- Ôn lại cách tìm ƯCLN và tìm ƯC
thông qua tìm ƯCLN
- Làm Các bài tập 176, 178, 180 (sbt/t24)
- Chuẩn bị các bài còn lại trong phần
luyện tập, tiết sau sang (Luyện tập 2)
Giờ học tới đây là kết thúc
xin mời các thầy cô và các em nghỉ
xin chào và hẹn gặp lại
Luyện tập (Tiếp theo)
Dạng 2 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của
hai hay nhiều số :
Ta có : 420 = 22.3.5.7; 700 = 22.52.7
=>ƯCLN(420; 700) = 22.5.7 = 140
Vậy a = 140.
Tìm ƯCLN(220,700)
Hướng dẫn giải :
- Tìm được ƯCLN(112; 140) = 28
- Tìm được ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
- Lí luận để đưa ra số thỏa mãn điều kiện của đề là x = 14
- Tìm ƯC(112,140)
-Trong các ƯC đó chọn các số lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
Bài 3 : Một lớp học gồm 28 nam và 24 nữ. Có thể chia
được nhiều nhất bao nhiêu nhiêu tổ sao cho số học sinh
nam và nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau?
Giải :
28 = 22.7 ; 24 = 23.3 => ƯCLN(28; 24) = 22 = 4
Vậy có thể chia được nhiều nhất 4 tổ
Gọi x là số tổ có thể chia
x có mối quan hệ như thế nào với 28 và 24?
Bài 4 (145/sgk/t56): Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho
tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào.
Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo
cạnh hình vuông nhỏ là số tự nhiên với đơn vị
là cm)
a
75 a
105 a
a lớn nhất
=> a là
ƯCLN(75; 105)
Giải :
Gọi a (cm) là độ dài cạnh hình vuông
cần tìm. Theo đề ta có :
75 = 3.52; 105 = 3.5.7
=>ƯCLN(75; 105) = 3.5 = 15
Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông có
thể cắt là 15 (cm).
Độ dài cạnh hình vuông có quan hệ như thế nào với 75 và 105?
IV. Bài tập tự luyện (ngoài sgk và sbt, các em có thể
làm thêm các bài tập sau) :
Bài 1 : Tìm ƯCLN của :
a) 42; 58 b) 18; 30; 42 c) 156; 13 d) 81; 16; 25
{ĐS : a) 2 b) 6 c) 13 d) 1}
Bài 2 : Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 60 và 504
cùng chia hết cho a. {ĐS : a = 12}
Bài 3 : Tìm các ước chung của 450 và 1500, biết rằng
chúng là các số tự nhiên có hai chữ số.
{ĐS : 10; 15; 25; 30; 50; 75}
Bài 5 : Biết rằng 996 và 632 khi chia cho n đều
dư 16. Tìm n? {ĐS : n = 28}
Dặn dò :
- Ôn lại cách tìm ƯCLN và tìm ƯC
thông qua tìm ƯCLN
- Làm Các bài tập 176, 178, 180 (sbt/t24)
- Chuẩn bị các bài còn lại trong phần
luyện tập, tiết sau sang (Luyện tập 2)
tới dự giờ với lớp 6A10
Chúc các em có một giờ học bổ ích
Bài tập: Tìm ƯCLN(16,24)
3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
Để tìm ƯC(a,b) thông qua tìm ƯCLN
B1: Tìm ƯCLN(a,b)
B2: Tìm ước của ƯCLN(a,b)
Nhận xét:(sgk/t56) Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó
Ví dụ: Tìm ƯC(12,30)
ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6
Luyện tập
Luyện tập :
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của
các số cho trước.
Dạng 2 : Bài toán đưa về việc tìm
ƯCLN hay ƯC của các số
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
Bài 139 (sgk/t56) Tìm ƯCLN của :
a) 56 và 140 b) 24, 84, 180
c) 60 và 180 d) 15 và 19
Giải
a) 56 = 23.7; 140 = 22.5.7 => ƯCLN(56, 140) = 22.7 = 28
d) Ta có: 15 = 3.5; 19 = 19
ƯCLN(15, 19) = 1
b) 24 = 23.3; 84 = 22.3.7; 180 = 22.32.5
=> ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
Dạng 1 : Tìm ƯCLN hay ƯC của các số cho trước :
Bài 142 (sgk/t56) Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC của :
a) 16 và 24 b) 180 và 234
Giải :
a) 16 = 24; 24 = 23.3
=> ƯCLN(16, 24) = 23 = 8
b) 180 = 22.32.5; 234 = 2.32.13
=> ƯCLN(180,234) = 2.32 = 18
Vậy ƯC(16, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
Vậy ƯC(180,234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
PP giải :
- Tìm các ƯC(144,192)
- Chọn trong các ƯC những số lớn hơn 20.
Bài 144(sgk/t56): Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.
Giải :
Ta có : 144 = 24.32 ; 192 = 26.3
=> ƯCLN(144, 192) = 24.3 = 48
ƯC(144, 192) = Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48}
Vậy các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192 là : 24 và 48
1.Ước chung lớn nhất
Vớ d? 1: Tỡm UC(12,30)
Nhận xét : Tất cả các ưƯC(12,30) đều là ưƯớc của ƯCLN(12, 30).
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
ƯC(12, 30) = {1; 2; 3; 6}
ƯCLN(12,30) = 6
ƯC(12,30) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
a. ƯCLN( 2005, 2010, 1) là:
1
Rất tiếc bạn sai rồi
5
Hoan hô bạn đã đúng
2005
2010
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
c) ƯCLN( 234, 225,1 ) là:
15
Rất tiếc bạn sai rồi
1
Hoan hô bạn đã đúng
19
285
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
b) ƯCLN( 12, 240 ) là:
1
Rất tiếc bạn sai rồi
12
Hoan hô bạn đã đúng
30
20
Rất tiếc bạn sai rồi
Rất tiếc bạn sai rồi
Chọn đáp án đúng
Dặn dò :
- Ôn lại cách tìm ƯCLN và tìm ƯC
thông qua tìm ƯCLN
- Làm Các bài tập 176, 178, 180 (sbt/t24)
- Chuẩn bị các bài còn lại trong phần
luyện tập, tiết sau sang (Luyện tập 2)
Giờ học tới đây là kết thúc
xin mời các thầy cô và các em nghỉ
xin chào và hẹn gặp lại
Luyện tập (Tiếp theo)
Dạng 2 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của
hai hay nhiều số :
Ta có : 420 = 22.3.5.7; 700 = 22.52.7
=>ƯCLN(420; 700) = 22.5.7 = 140
Vậy a = 140.
Tìm ƯCLN(220,700)
Hướng dẫn giải :
- Tìm được ƯCLN(112; 140) = 28
- Tìm được ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
- Lí luận để đưa ra số thỏa mãn điều kiện của đề là x = 14
- Tìm ƯC(112,140)
-Trong các ƯC đó chọn các số lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
Bài 3 : Một lớp học gồm 28 nam và 24 nữ. Có thể chia
được nhiều nhất bao nhiêu nhiêu tổ sao cho số học sinh
nam và nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau?
Giải :
28 = 22.7 ; 24 = 23.3 => ƯCLN(28; 24) = 22 = 4
Vậy có thể chia được nhiều nhất 4 tổ
Gọi x là số tổ có thể chia
x có mối quan hệ như thế nào với 28 và 24?
Bài 4 (145/sgk/t56): Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho
tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào.
Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo
cạnh hình vuông nhỏ là số tự nhiên với đơn vị
là cm)
a
75 a
105 a
a lớn nhất
=> a là
ƯCLN(75; 105)
Giải :
Gọi a (cm) là độ dài cạnh hình vuông
cần tìm. Theo đề ta có :
75 = 3.52; 105 = 3.5.7
=>ƯCLN(75; 105) = 3.5 = 15
Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông có
thể cắt là 15 (cm).
Độ dài cạnh hình vuông có quan hệ như thế nào với 75 và 105?
IV. Bài tập tự luyện (ngoài sgk và sbt, các em có thể
làm thêm các bài tập sau) :
Bài 1 : Tìm ƯCLN của :
a) 42; 58 b) 18; 30; 42 c) 156; 13 d) 81; 16; 25
{ĐS : a) 2 b) 6 c) 13 d) 1}
Bài 2 : Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 60 và 504
cùng chia hết cho a. {ĐS : a = 12}
Bài 3 : Tìm các ước chung của 450 và 1500, biết rằng
chúng là các số tự nhiên có hai chữ số.
{ĐS : 10; 15; 25; 30; 50; 75}
Bài 5 : Biết rằng 996 và 632 khi chia cho n đều
dư 16. Tìm n? {ĐS : n = 28}
Dặn dò :
- Ôn lại cách tìm ƯCLN và tìm ƯC
thông qua tìm ƯCLN
- Làm Các bài tập 176, 178, 180 (sbt/t24)
- Chuẩn bị các bài còn lại trong phần
luyện tập, tiết sau sang (Luyện tập 2)
 






Các ý kiến mới nhất