Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    15 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 4. Lão Hạc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Nguyễn Thị Huyền-Tổ Văn-GDCD
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 15h:15' 28-12-2018
    Dung lượng: 11.9 MB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 13-14
    Văn bản:
    Lão Hạc
    (Nam Cao)

    Tiết 13-14
    LÃO HẠC

    (Nam Cao)
    I.Tìm hiểu chung
    1. Tác giả: Nam Cao
    - Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân và người trí thức nghèo.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    Truyện ngắn
    1941
    1942
    1943
    1944
    Truyện dài
    1944
    2. Tác phẩm
    Truyện ngắn
    Truyện ngắn
    Truyện ngắn
    Truyện ngắn
    Truyện ngắn
    1941
    1942
    1943
    1941
    1942
    1944
    1943
    1941
    1942
    1944
    Truyện dài
    1944
    Truyện dài
    1944
    Truyện dài
    1944
    Trăng sáng
    Lão Hạc
    Trăng sáng
    Trăng sáng
    Trăng sáng
    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    2. Tác phẩm
    Lão Hạc (1943).
    Thể loại: truyện ngắn.
    PT biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    2. Tác phẩm
    * Hướng dẫn cách đọc
    Nhân vật lão Hạc: đọc giọng dằn vặt, đau đớn, ân hận.
    Nhân vật ông giáo: đọc giọng buồn, chậm, cảm thông.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    * Tóm tắt tác phẩm
    - Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao su, lão yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão.
    - Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → LH phải bán con Vàng
    - Nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
    3. Bố cục
    Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc
    - Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn”  cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
    - Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của LH
    3 đoạn

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Nhân vật lão Hạc
    a. Hoàn cảnh
    -Vợ mất, con đi đồn điền cao su.
    - Tài sản duy nhất: cậu Vàng và mảnh vườn.
    Nghèo khó, khốn khổ.
    Tình cảnh chung của người nông dân VN trước cách mạng.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Nhân vật lão Hạc
    b. Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng”
    * Trước khi bán “cậu Vàng”:
    + Gọi là cậu Vàng .
    + Ăn cơm….cái bát
    + Chửi yêu…
    NT: Miêu tả cử chỉ, hành động để thể hiện tâm trạng Tình yêu tha thiết với con và với cậu Vàng.
    * Sau khi bán “cậu Vàng”
    - Bộ dạng, cử chỉ: Cố vui vẻ, cười như mếu
    + Đôi mắt ầng ậng nước
    + Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt
    + Cái đầu ….ngoẹo, miệng móm mém…mếu
    + Hu hu khóc
     NT: Từ tượng hình, từ tượng thanh; tài năng miêu tả tâm lí nhân vật qua cử chỉ, thái độ, lời nói.

    - Lời nói: “Khốn nạn, ông giáo ạ”, “Nó nằm im như trách tôi”, “Thì ra tôi già…lừa một con chó”
    → Thái độ day dứt, ân hận.
    Sự đau đớn, day dứt, dằn vặt khôn nguôi  Tấm lòng nhân hậu
    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    c. Cái chết của lão Hạc
    Trước khi chết:
    Hành động:
    + Bán cậu Vàng.
    + Viết văn tự nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn.
    + Gửi ông giáo tiền nhờ lo ma chay.
     Giàu lòng tự trọng và yêu thương con hết mực.
    Em hãy cho biết nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Ý nghĩa của cái chết ấy?
    TH?O LU?N
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    20
    30
    40
    50
    60
    70
    80
    90

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    Cái chết của lão Hạc
    * Nguyên nhân:
    + Thoát khỏi tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
    + Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng.
    + Giải tỏa nỗi day dứt, ân hận vì đã “trót lừa con chó”.
    + Xã hội bất công khiến người nông dân phải khốn khổ.
    Bi kịch đau đớn của người nông dân: bi kịch làm cha và làm người.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    Cái chết của lão Hạc
    * Cái chết đau đớn, dữ dội:
    + Hai mắt long sòng sọc, tru tréo, sùi bọt mép, giật nảy người…
     Xây dựng từ ngữ (từ ghép, từ láy) đặc sắc, tình huống bất ngờ, nhịp điệu nhanh, dồn dập.
     Cái chết dữ dội nhưng là một sự giải thoát mọi khổ đau, dằn vặt cho lão.
     Yêu con, giàu tình nghĩa, trọng đạo lí.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    2. Nhân vật ông giáo
    a. Tình cảm đối với lão Hạc
    - “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”.
    - “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
    - Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc.
    - Đồng cảm, xót thương.
    - Giúp đỡ, an ủi và quý trọng nhân cách lão Hạc.
    Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như thế nào ?
    b. Suy nghĩ của ông giáo về cuộc đời
    - Khi nói chuyện với Binh Tư
    “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
    + Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như LH trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư
    - Khi chứng kiến lão Hạc chết
    “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
    + Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện.
    “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
    + Vì người tốt như LH mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát.
    - Khi nói chuyện với vợ:
    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    “ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
    + Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
    + Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
    Người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    III.Tổng kết
    1. Nghệ thuật.
    2. Nội dung.
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lạc Hạc.
    - Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
    - Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao
    - Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 qua tình cảnh của LH: nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm.
    - Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.

    LÃO HẠC
    Tiết 13-14
    (Nam Cao)
    Luyện tập
    1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất:
    a. Chi tiết lão Hạc bán chó
    b. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
    c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
    d. Tất cả đáp án trên đều đúng
    b
    2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến NC bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc?
    a. Tình cảnh khốn cùng của họ
    b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
    c. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
    c
    3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
    a. Người nông dân nghèo bị áp bức
    b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
    c. Cả hai đề tài trên.
    c
     
    Gửi ý kiến