Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 28. Lăng Kính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Thu Trang
    Ngày gửi: 21h:12' 24-10-2009
    Dung lượng: 640.0 KB
    Số lượt tải: 196
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Thanh Tuyền
    Tổ Lý-Công Nghệ
    GV: Võ Thị Thu Trang
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Thế nào là phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.
    Trả lời: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng
    tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
    khác nhau.Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

    Câu 2:H·y chän ®¸p ¸n ®óng
    NÕu chiÕt suÊt cña m«i tr­êng chøa tia tíi lín h¬n m«i tr­êng chøa tia khóc x¹ th×:
    A. Gãc khóc x¹ lín h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.
    B. Gãc khóc x¹ lín h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch ra xa ph¸p tuyÕn h¬n.
    C.Gãc khóc x¹ b»ng gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.
    D.Gãc khóc x¹ nhá h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.


    MẮT - CÁC DỤNG CỤ QUANG
    CHƯƠNG VII
    Người ta sử dụng dụng cụ gì để phân tích ánh sáng?
    Trả lời:
    Ngưòi ta dùng máy quang phổ.
    Vậy bộ phận chính của máy quang phổ là gì?
    Trả lời:
    Lăng kính
    Bài 28: LĂNG KÍNH
    I.CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH:
    1. Định nghĩa :(SGK)
    2. Các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy, 2 mặt bên, tiết diện thẳng của lăng kính.
    Lăng kính được đặc trưng bởi: .Góc chiết quang A .Chiết suất n Ta xét lăng kính đặt trong không khí.
    II. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH:
    1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
    Chuøm aùnh saùng traéng khi ñi qua laêng kính seõ bò phaân tích thaønh nhieàu
    Chuøm saùng ñôn saéc khaùc nhau. Ñoù laø söï taùn saéc aùnh saùng.
    Tán sắc ánh sáng
    Ánh sáng trắng bị tán sắc khi qua lăng kính
    A
    B
    C
    n >1
    2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:
    K
    - Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến tức lệch gần về phía đáy lăng kính.
    C1: Tại sao khi
    ánh sáng truyền
    từ không khí vào
    lăng kính, luôn
    có sự khúc xạ và
    tia khúc xạ
    lệch gần pháp
    tuyến hơn so với
    tia tới ?
    Trả lời: Vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang hơn
    nên i > r ( không có phản xạ toàn phần )
    Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới ( ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém, có thể xảy ra phản xạ toàn phần ).
    Vậy: khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ
    cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
    Góc tạo bởi hướng của tia tới và hướng của tia ló
    gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền
    qua lăng kính
    A
    B
    C
    n >1
    K
    III. CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
    III. CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
    Trường hợp góc lớn:
    Trường hợp i,A<
    BÀI TẬP VÍ DỤ:
    Tóm tắt:
    Lăng kính, tdt là tam giác đều ABC.
    Tính các góc r1,r2,i2
    Giải:
    Tại I luôn có tia khúc xạ nên ta có:
    Từ:
    Tại J có tia khúc xạ. Do tính thuận nghịch về chiều truyền tia sáng nên góc khúc xạ i2 = 450 .Hình vẽ như bên.
    IV. CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH:
    Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học và kỷ thuật. Tiêu biểu là:
    Trong đó lăng kính là bộ phận chính. Máy nầy phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được nhiệt độ, cấu tạo của nguồn sáng. Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính.
    1. Máy quang phổ lăng kính:
    2. Lăng kính phản xạ toàn phần:
    Lang kính ph?n x? ton ph?n l lang kính thu? tinh có ti?t di?n th?ng l m?t tam giác vuông cân.
    Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
    BÀI TẬP ÁP DỤNG :
    Bài 1: Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình sau:
    Trường hợp nào, lăng kính KHÔNG làm lệch tia ló về phía đáy?
    Trường hợp 1.
    B. Trường hợp 2 và 3.
    C. Trường hợp 1, 2 và 3.
    D. Không có trường hợp nào.
    Bài 2: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình sau:
    Tia ló truyền đi sát mặt BC. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính là:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Dặn dò:
    Các em về nhà học kĩ:
    -III Công thức của lăng kính
    -II Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    Bài tập: 6, 7 trang 179 và BT ở SBT
    Bài học của chúng ta đến đây kết thúc.
    Chúc các thầy cô sức khoẻ - Hoàn thành tốt nhiệm vụ
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến