Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    jkjkjkj

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Dung
    Ngày gửi: 11h:25' 01-10-2009
    Dung lượng: 420.5 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Trong khoa học cũng như trong đời sống, có nhiều tập hợp hữu hạn mà ta không dễ dàng xác định được số phần tử của chúng, để đếm số phần tử hữu hạn đó cũng như để xây dựng các công thức trong đại số tổ hợp, người ta thường dùng các quy tắc cộng và quy tắc nhân.
    Các kiến thức về tổ hợp và xác suất trong chương này sẽ bước đầu giúp chúng ta giải được một số bài toán đơn giản thuộc loại đó.
    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ: ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11
    TRƯỜNG THPT DTNT KỲ SƠN
    CHƯƠNG 2
    TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
    BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
    CHƯƠNG 2
    TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
    BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
    Nhắc lại tập hợp.
    I. Quy tắc cộng.
    II. Quy tắc nhân.
    Nếu A = { a,b,c}
    thì số phần tử của tập hợp A là :
    Ta viết: n(A)= 3 hay |A| = 3
    b) Nếu A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 }
    B = { 2 , 4 , 6 , 8 }
    thì A B =
    - Số phần tử của tập hợp A là n(A) =
    - Số phần tử của tập hợp B là n(B) =
    - Số phần tử của tập hợp AB là n(AB) =
    BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
    Nhắc lại tập hợp
    {1, 3, 5, 7, 9}
    3
    9
    4
    5
    Baøi toaùn 1: Có 3 quyển sách khác nhau và 5 quyển vở khác nhau.
    Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 quyển trong số các quyển đó ?
    Bài làm :
    Số cách chọn 1 quyển trong số các quyển đó là :
    Số cách chọn 1 quyển sách là :
    Số cách chọn 1 quyển vở là :
    3
    5
    3 + 5 = 8(cách)
    ?
    Bài toán 2:
    A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 }
    B = { 2 , 4 , 6 , 8 } .
    Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
    1 phần tử trong các phần tử của tập A
    1 phần tử trong các phần tử của tập B
    1 phần tử trong tập A hoặc tập B
    Chọn 1 trong 9 phần tử của tập A
    nên có 9 cách
    Chọn 1 trong 4 phần tử của tập B
    nên có 4 cách
    Chọn 1 trong 9 phần tử của tập A Hoặc
    chọn 1 trong 4 phần tử của tập B
    Nhưng phải bỏ đi số phần tử chung của hai
    tập A và B gồm 4 phần tử chung
    Như vậy : 9 + 4 - 4 = 9 cách chọn 1 phần tử
    trong tập A hoặc B
    Quy tắc cộng :Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động .
    ? Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện
    Chú ý:
    Các bài toán sử dụng quy tắc cộng công việc được hoàn thành khi ta thực hiện một trong hai hành động.

    A
    B
    A
    B
    n
    phần tử
    m
    phần tử
    Giả sử A và B là các tập hữu hạn , không giao nhau . Khi đó :
    Nếu A và B là hai tập hữu hạn bất kì thì :
    Nhận Xét
    c c
    1
    3
    4
    5
    6
    2
    7
    8
    9
    Ví dụ 1: Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng được đánh số từ 1 đến 6 và ba quả cầu đen được đánh số 7 , 8, 9 .Có bao nhiêu cách chọn 1 trong các quả cầu ấy ?
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    Đáp án : 6 + 3 = 9 cách chọn 1 quả cầu trong các quả cầu
    ?
    c c
    Ví dụ 2: Có bao nhiêu hình vuông trong hình bên ?
    ?
    1
    2
    1
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    2
    3
    4
    Đáp án : 10 + 4 = 14 (hv)
    Loại 1: Cạnh có độ dài 1cm là 10(hv)
    Loại 2: Cạnh có độ dài 2cm là 4(hv)
    c c
    Ví dụ 3: Cĩ 5 vin bi xm, 2 vin bi tr?ng, v 4 vin bi den.
    H?i cĩ bao nhiu cch ch?n 1 vin bi trong s? cc vin bi dĩ?
    Bài giải :
    Số cách chọn 1 viên trong các viên bi đó là :
    Số cách chọn 1 viên bi xám là:
    Số cách chọn 1 viên bi trắng là:
    Số cách chọn 1 viên bi đen là:
    5
    2
    4
    5+2+4=11(cách)
    c c
    Chú ý:
    Quy tắc cộng có thể mở rộng cho cho nhiều hành động
    1) Nhắc lại quy tắc cộng ?
    2) Đối với A và B là các tập hữu hạn
    không giao nhau thì số phần tử
    của
    3) Đối với A và B là các tập hữu hạn
    bất kì thì số phần tử của:
    Củng cố Bài Giảng
    BTVN. 1,2,3 SGK
    BT
    Kính chào quý thầy cô
    Bài Toán.
    Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, có bào nhiêu cách chọn một số hoặc là số chẵn hoặc là số nguyên tố ?
    KT
     
    Gửi ý kiến