Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Tiểu Học An Binh B
    Ngày gửi: 11h:09' 22-10-2013
    Dung lượng: 36.5 KB
    Số lượt tải: 125
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I. NĂM HỌC 2011 – 2012
    MÔN KHOA HỌC LỚP 4
    Thời gian: 40 phút ( Không kể thời gian phát đề )
    I/ Phần trắc nghiệm: 8 điểm ( Mổi câu đúng 0.5 điểm )
    Bài 1: Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất dưới đây:
    Câu 1: Sinh vật có thể chết khi nào ?
    A/ Mất từ 1% đến 5% nước trong cơ thể.
    B/ mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể.
    C/ Mất từ 10% đến 20% nước trong cơ thể.
    D/ Mất từ 15% đến 20% nước trong cơ thể.
    Câu 2: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì ?
    A/ Làm lạnh thức ăn.
    B/ Đóng hộp thức ăn.
    C/ Làm cho thức ăn khô.
    D/ Ngăn ngừa không cho vi sinh vật xâm hại vào thức ăn hoặc không có môi trường để vi sinh vật hoạt động.
    Câu 3: Quan sát nước lấy từ ao. Các sinh vật nào sau đây ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà phải dùng kiến hiển vi thì mới nhìn thấy?
    A/ Cá con.
    B/ Tôm con .
    C/ Vi sinh vật.
    D/ Rong rêu.




    Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải là của nước?
    A/ Trong suốt.
    B/ Có hình dạng nhất định
    C/ Hòa tan một số chất.
    D/ Không mùi.
    Câu 5: Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vân dụng tính chất nào sau đây?
    A/ Nước không có hình dạng nhất định.
    B/ Nước có thể thấm qua một số vật.
    C/ Nước chảy từ cao xuống thấp.
    D/ Nước có thể hòa tan một số chất.
    Câu 6: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là gì?
    A/ Hiên tượng nước bay hơi thành hơi nước.
    B/ Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.
    C/ Từ hơi nước không ngưng tụ thành nước.
    D/ Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước không ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại.
    Câu 7: Mây được hình thành từ gì?
    A/ Không khí.
    B/ Bụi và khói.
    C/ Không khí, bụi và khói.
    D/ Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau.




    Câu 8: Cần phải ăn uống như thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?
    A/ Ăn đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt muối có bổ sung i-ốt.
    B/ Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn điều độ; Ăn chậm nhai kĩ; Siêng năng rèn luyện, vân động, đi bộ và tập thể dục thể thao.
    C/ Ăn uống đầy đủ, để phòng các bệnh truyền nhiễm, bệnh tiêu chảy và các bệnh đường ruột khác.
    D/ Ăn sạch, uống sạch, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn thức ăn bị ruồi, gián, chuột bò vào.

    Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
    Câu 9: Lời khuyên đúng khi ăn các thức ăn có nhiều chất béo:
    A/ Nên ăn ít thức ăn có nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh huyết áp cao, tim mạch
    B/ Không nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật vì trong chất béo này có chất gây xơ vữa thành mạch máu.
    C/ Nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật và thức vật để đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại chất béo cần thiết cho cơ thể.
    Câu 10: Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:
    A/ Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
    B/ Ăn tức ăn bán rong ngoài đường.
    Bài 3: Nối ô cột A với cột B cho phù hợp:
    Thiếu chất dinh dưỡng
    
    Bị bệnh
    
    1. Chất đạm, vi-ta-min D
    
    a. Bướu cổ, cơ thể chậm phát triển.
    
    2. Vi-ta-min A
    
    b. Suy dinh dưỡng, còi xương.
    
    3. Thiếu i-ốt
    
    c. Mắt nhìn kém.
    
    





    II/ Tự luận ( 2 điểm )
    Câu 1: Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống ( Mỗi tính chất 1 ví dụ )
    A/ Nước có thể hòa tan một số chất:
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến