Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    312 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 25. Hiệu điện thế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Lọ
    Ngày gửi: 15h:44' 28-03-2017
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 359
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 25
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Dùng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện? Làm thế nào để nhận biết dụng cụ đó?
    * Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
    * Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện.
    * Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi chữ A (hoặc mA).
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 1 được mắc đúng, vì sao?
    a)
    * Ampe kế trong sơ đồ hình 1 b được mắc đúng
    * Vì chốt dương (+) của ampe kế được mắc về phía cực dương (+) của nguồn điện .
    k
    k
    k
    Ông bán cho cháu một chiếc pin!
    Cháu cần pin tròn hay pin vuông? Loại mấy vôn?
    Vậy vôn là gì?
    BÀI 25:
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
     I/ Hiệu điện thế:
    - Hiệu điện thế được ký hiệu như thế nào?
    - Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
     - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
     - Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
     - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V).
     - Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
    - Tự đọc thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
    - Giữa hai cực của một nguồn điện có gì?
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
     I/ Hiệu điện thế:
     - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
     - Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
     - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V).
     - Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
    1V = 1000 mV
     x V = x.1000 mV
    1 V = 0,001 kV
    = 1: 1000 kV
     x V = x:1000 kV
    1kV = 1000 V
     x kV = x.1000 V
    1mV = 0,001 V
    = 1: 1000 V
     x mV = x:1000 V
    C1: Hãy quan sát và ghi giá trị cho các nguồn điện sau:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Pin tròn:……… V
    Acquy xe máy:……… V
    Giữa hai lỗ lấy điện trong nhà: ……….. V
    SIZE- 1,5V
    +
    220V
    12V
    1,5
    12
    220
    Một vài giá trị của hiệu điện thế:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Giữa hai đám mây trước khi có sét: vài nghìn vôn.
    Đường dây điện cao thế Bắc - Nam: 500 000 V.
    Tàu hoả chạy điện: 25 000V.
    Pin vuông: 9V.
    Giữa hai lỗ lấy điện của máy biến áp: 220V, 110V, 100V, 24V, 12V...
    10
    Đường dây Bắc - Nam có HĐT 500kV, có tổng chiều dài 1487 km, kéo dài từ Hòa Bình đến TP HCM, có 3437 cột điện sắt thép, đi qua 14 tỉnh thành.
    11
    Tàu hỏa chạy bằng điện
    CÁ ĐUỐI ĐIỆN
    Cá chình điện
    Hiệu điện thế sấm sét lên đến vài nghìn vôn
    25 000V
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
     II/ Vôn kế:
     Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    Làm thế nào để biết giá trị của hiệu điện thế là bao nhiêu ? Vậy thiết bị đo hiệu điện thế là gì?
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
     Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    C2: Tìm hiểu vôn kế
    Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
    Làm thế nào nhận biết được vôn kế?
     1. Trên mặt vôn kế có ghi chữ V
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
     Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    C2: Tìm hiểu vôn kế
    Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
    Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?
     1. Trên bề mặt có ghi chữ V
    2. Vôn kế dùng kim: Hình 25.2a,b
    Vôn kế hiện số: Hình 25.2c
    Dùng kim
    Hiện số
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
     Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    C2: Tìm hiểu vôn kế
    Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
    Xác định GHĐ và ĐCNN của các vôn kế ghi đầy đủ vào bảng 1?
     1. Trên bề mặt có ghi chữ V
    3. Bảng 1
    300V
    25V
    20V
    2,5V
     2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim,Vôn kế hiện số
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    C2: Tìm hiểu vôn kế
    Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì?
     1. Trên bề mặt có ghi chữ V
     3. Mỗi vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
     4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu dương (+) và dấu âm (-)
     2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim,Vôn kế hiện số
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    C2: Tìm hiểu vôn kế
    Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế?
    1. Trên bề mặt có ghi chữ V
     2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim, Vôn kế hiện số
     4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu dương (+) và dấu âm (-)
    5
     5. Vôn kế dùng kim có chốt điều chỉnh kim của vôn kế
     3. Mỗi vôn kế có GHĐ và ĐCNN
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 25.3 trong đó vôn kế được ký hiệu là
    1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
    +
    -
    +
    -
    * Vẽ sơ đồ mạch điện
    Vôn kế được ký hiệu là:
    k
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
    2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
    3V
    15V
    3V
    15V
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    *Lưu ý: Xem trong hình vẽ chốt “+” của vôn kế được mắc với cực nào của nguồn điện và chốt “-” của vôn kế được mắc với cực nào?
    1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
    3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
    2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
    3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
    4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với nguồn 3V
    5. Thay nguồn 3V bằng nguồn 6V và làm tương tự như trên.
    K
    -
    Pin 1 U = 3V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    K
    -
    Pin 1 U = 3 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    3V
    3V
    K
    -
    Pin 2 U = 6 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    K
    -
    Pin 2 U = 6 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    3V
    3V
    6V
    6V
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    C3. So sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.
    C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.
     Kết luận:
    Số vôn ghi trên vỏ nguồn điện
    là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    IV/ Vận dụng:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    IV/ Vận dụng:
    C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
    1,5V = ………… mV
    15000mV = …… V
    c) 0,4kV = ………...V
    d) 220V = …………kV
    1500
    15
    0,22
    400
    C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
    a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
    b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ
    nhất của dụng cụ?
    c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
    d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
    Vôn kế. Chữ V trên dụng cụ
    GHĐ 45 V
    3V
    42V
    , ĐCNN 1V
    28
    IV/ Vận dụng:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    28
    IV/ Vận dụng:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    C6: Cho ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ là:
    1,5V ; b) 6V ; c) 12V.
    và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:
    20V ; 2) 5V ; 3) 10V.
    Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhất để đo
    hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.
    28
    IV/ Vận dụng:
    I/ Hiệu điện thế:
    Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II/ Vôn kế:
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    C6
    Vôn kế phù hợp:
    1/ GHĐ 20V
    2/ GHĐ 5V
    3/ GHĐ 10V
    Nguồn điện có số vôn:
    a) 1,5V
    b) 6V
    c) 12V
    31
    Củng cố
    2. Vôn kế là gì? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là gì?
    1. Hiệu điện thế được kí hiệu là gì? Có đơn vị là gì?
    - Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
    - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V). Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).

    - Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
    - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    3. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình được mắc đúng? Vì sao?
    31
    Củng cố
    * Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
    * Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
    * Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V) hoặc miliVôn (mA), kiloVon (kV)
    * Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    Ghi nhớ
    34
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Học thuộc bài.
    - Làm bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới:
    “Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện”:
    +Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
    +Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước.
    Cám ơn quý thầy cô
    và các em học sinh!
     
    Gửi ý kiến