Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    50 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hệ thức Viet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đăng Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:51' 27-03-2014
    Dung lượng: 7.9 MB
    Số lượt tải: 126
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO CÁC THẦY - CÔ GIÁO!
    Đến dự giờ tiết học lớp 9
    Giải phương trình: x2 – 6 x + 5 = 0 bằng 2 cách
    (bằng công thức nghiệm và bằng cách đưa về pt tích)
    Giải:
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Giải bằng công thức nghiệm
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    1. Hệ thức vi- ét
    Làm trên phiếu học tập
    1. Hệ thức vi- ét
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    1. Hệ thức vi- ét
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    1. Hệ thức vi ét
    Áp dụng:
    Biết rằng các phương trình sau có nghiệm, không giải phương trình, hãy tính tổng và tích của chúng:
    a/ 2x2 - 9x + 2 = 0
    b/ -3x2 + 6x -1 = 0
    Giải
    áp dụng
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Vì pt có nghiệm nên
    theo hệ thức Vi ét ta có
    1. Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a?0) thì
    áp dụng
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Nhờ định lí Vi ét nếu biết 1 nghiệm
    của pt thì có thể suy ra nghiệm kia
    Ta xét 2 trường hợp đặc biệt sau
    1. Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0)
    thì :
    áp dụng
    Hoạt Động nhóm
    T? 1 và t? 3 ( Làm ?2 )
    Tr? l?i:
    Phuong trỡnh 2x2 -5x + 3 = 0
    a/ a =2 ; b = - 5 ; c = 3
    a+b+c =2+(-5)+3=0
    b/ Thay x=1 vo phuong trỡnh ta du?c:
    2+(-5)+3=0
    V?y x=1 l m?t nghi?m c?a phuong trỡnh
    c/ Ta cú x1.x2= c/a = 3/2 => x2 = 3/2
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
    tổng các hệ số với 2 nghiệm của pt?
    1. Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0) thì
    áp dụng
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
    các hệ số với 2 nghiệm của pt?
    1. Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a?0) thì
    áp dụng
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Lời giải
    1.Hệ thức vi ét
    Tổng quát 2:(SGK)
    2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Hệ thức Vi-ét cho ta biết cách tính tổng và tích của hai nghiệm phương trình bậc hai
    Ngược lại nếu biết tổng của hai số bằng S và tích của chúng bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình nào?
    1.Hệ thức vi ét
    Tổng quát 2:(SGK)
    2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    + Cho hai số có tổng l S và tích bằng P. Gọi một số là x thì số kia là
    x(S - x) = P
    Nếu ?= S2- 4P ?0,
    thì phương trình (1) có nghiệm.Các nghiệm này chính là hai số cần tìm.
    áp dụng
    Ví dụ 1: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180.
    Giải :
    Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình.
    x2_ 27x +180 = 0
    Δ = 272- 4.1.180 = 729-720 = 9 >0
    Vậy hai số cần tìm là 15 và 12
    S -x .
    Theo giả thiết ta có phương trình
    <=> x2 - Sx + P= 0 (1)
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    1.Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a?0) thì
    áp dụng
    Tổng quát 1 :(SGK)
    Tổng quát 2:(SGK)
    2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    áp dụng
    ?5. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5.
    Giải
    Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình : x2- x + 5 = 0
    Δ= (-1)2 – 4.1.5 = -19 < 0.
    Phương trình vô nghiệm.
    Vậy không có hai số nào có tổng bằmg 1 và tích bằng 5.
    Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình x2-5x+6 = 0.
    Giải.
    ? = 25 - 24 = 1>0 Vì: 2+3 =5; 2.3 = 6, nên x1= 2, x2= 3 là hai nghiệm của phương trình đã cho.
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Ngoài 2 cách giải ở phần kiểm tra. Qua bài học này ta có thể giải pt
    x2 – 6x + 5 = 0 bằng 2 cách nữa?Đó là những cách nào?
    * Dùng điều kiện a+b+c=0 hoặc a-b+c=0 để tính nhẩm nghiệm
    * Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm.
    1.Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0) thì
    áp dụng
    Tổng quát 1 :(SGK)
    Tổng quát 2:(SGK)
    2.Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    Luyện tập
    Bài tập 25: Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (...).
    a/ 2x2- 17x+1= 0, ? =...... x1+x2=...... x1.x2=...........
    b/ 5x2- x- 35 = 0, ? =...... x1+x2=...... x1.x2=...........
    c/ 8x2- x+1=0, ? =...... x1+x2=...... x1.x2=...........
    d/ 25x2 + 10x+1= 0, ? =...... x1+x2=...... x1.x2=...........
    281
    701
    -7
    -31
    0
    Không có
    Không có
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn câu trả lời đúng :
    B
    A
    C
    D
    x2 - 2x + 5 = 0
    x2 + 2x - 5 = 0
    x2 - 7x + 10 = 0
    x2 + 7x + 10 = 0
    sai
    Dng
    Sai
    Hai số 2 và 5 là nghiệm của phương trình nào:
    Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau
    . 4x2 - 6x + 2 = 0 => x1 =... ; x2 =....
    .
    2x2 + 3x + 1 =0 => x1 = ... ; x2 =....

    1
    2
    1
    1/2
    - 1
    -1/2
    1.Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 (a?0) thì
    áp dụng
    Tổng quát 1 :(SGK)
    Tổng quát 2:(SGK)
    2.Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    Hướng dẫn về nhà:
    a) Bài vừa học: -Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích. -Nắm vững cách nhẩm nghiệm: a+b+c=0; a-b+c=0 -Trường hợp tổng và tích của hai nghiệm ( S và P) là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn.
    Tiết 57 BÀI 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    BTVN: 26,27 28 /tr53, 29/tr54 (SGK)
    HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Bài: 28 (SGK) Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau: b/ u+v= -8, u.v = -105 c/ u+v=2, u.v=9 Chú ý: u+v= S và uv= P -Hai số u và v là hai nghiệm của phương trình:
    x2 - Sx + P=0 (? = S2 - 4P ?0)
    b) Tiết sau: Tiết 57 : luyện tập (các em sử dụng hệ thức Vi-ét chuẩn bị trước các bài tập 30 đến 33 (SGK/ tr 54) )
    kính chúc các thầy cô và các em học sinh mạnh khoẻ
    chân thành cảm ơn thầy cô và các em học sinh
    1. Hệ thức vi ét
    Giải
    áp dụng
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Không giải phương trình hãy tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình
    x2 – 6x + 5 = 0 và tính nhẩm nghiệm của phương trình.
    Vì ’= 9 – 5 = 4>0
    1.Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a?0) thì
    áp dụng
    Tổng quát 1 :(SGK)
    Tổng quát 2:(SGK)
    2.Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    Bài 27/ SGK.Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm các nghiệm của phương trình.
    a/ x2 - 7x+12= 0 (1) b/ x2+7x+13=0 (2)
    Nửa lớp làm câu a . Nửa lớp làm câu b.
    Giải
    a/ ? =(7)2 - 4.1.12 = 49 - 48 =1 > 0. Vì : 3 + 4 = 7 và 3. 4 = 12 nên x1=3, x2= 4 là hai nghi?m c?a phương trình (1)
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    1.Hệ thức vi ét
    Định lí Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a?0) thì
    áp dụng
    Tổng quát 1 :(SGK)
    Tổng quát 2:(SGK)
    2.Tìm hai số biết tổng và tích của chúng :
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ?0
    Tiết 56 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    Bài tập: 28 (a) /SGK. Tìm hai số u và v biết u + v=32, u.v = 231.
    Giải
    Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau
    - 5
    2
    Không có
    Không có
    1
    1/2
    - 1
    -1/2
    3
    2
     
    Gửi ý kiến