Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo trình Excel 2000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 27-02-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 27-02-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Excel 2000
I. Giới thiệu W2k
I. Giới thiệu Excel 2000
1. Giới thiệu Excel 2000
2. Các cách mở Excel 2000
C1: Chọn Start-Programs-Microsoft Excel
Là một phần trong bộ chương trình Microsoft Office 2000. Là phần mềm xử lý bảng tính được dùng rất thông dụng hiện nay
C2: Nhắp chọn biểu tượng Microsoft Excel trên màn hình nền hay trên thanh công cụ ở góc trên phải màn hình (nếu có)
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
1. Màn hình Excel 2000
II. Làm quen với Excel 2000
Bảng tính (Sheet): Một bảng tính có trên 4 tỷ ô dữ liệu. Mỗi bảng tính được đặt tên là Sheet# (# là số thứ tự) hoặc một tên gọi cụ thể
2. Cấu tạo bảng tính Excel
Sổ tay (Book) : Mỗi book gồm từ 1 đến 256 sheet riêng biệt (mặc nhiên là 3)
Cột (Column) : Là tập hợp những ô trong bảng tính theo chiều dọc. Có 256 cột trong bảng tính, được đánh thứ tự lần lượt bằng các mẫu tự A,B,...,Z,AA,AB,...,AZ,...,IA,IB,...,IV
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
Hàng (Row): là tập hợp những ô trong bảng tính theo chiều ngang. Có tổng cộng 65.536 hàng trong bảng tính, được đánh thứ tự lần lượt từ 1 đến 65536.
Ô (Cell): giao của một hàng và một cột gọi là một ô.
Ô được xác định bởi một toạ độ (gọi là địa chỉ) dựa theo ký hiệu của cột và số thứ tự của dòng. Vd: A1, BZ534, IV65536…
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
Dùng để phân biệt ô này với ô khác.
3. Địa chỉ ô
Có 3 loại địa chỉ ô
Địa chỉ tương đối (Relative Address): vd A1
Địa chỉ hỗn hợp (Mixel Address): vd A$1, $A1
Địa chỉ tuyệt đối (Absolute Address): vd $A$1
Địa chỉ tuyệt đối là địa chỉ không tự động thay đổi khi nhắp vào Fill Handle để kéo
Chú ý: Có thể chọn địa chỉ cần tuyệt đối sau đó nhấn F4 nhiều lần để chọn hình thức thích hợp.
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell)
Chọn các ô cần định dạng.
Chọn lệnh Format-Cells, xuất hiện:
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Number : Định dạng số, tiền tệ, thời gian
Category: chọn Number (định dạng số)
Decimal places: số số lẻ thập phân
Use 1000 Seperator(,): chọn nếu muốn hiện dấu phân cách hàng ngàn (mặc nhiên là dấu ,)
Negative numbers: chọn dạng thể hiện số âm
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (tiếp)
Category: chọn Currency (định dạng tiền tệ)
Symbol: chọn đơn vị tiền tệ
Category: chọn Date (định dạng ngày)
Do không có dạng ngày tiếng Việt nên phải khai báo bằng cách:
Category: chọn Custom
Type: gõ dd/mm/yyyy
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Chú ý dạng thể hiện ngày trong Control Panel
Chọn Start / Setting / Control Panel
Regional Setting/Date, xuất hiện hộp thoại
Short date style/
Long date style: khai báo dạng ngày tiếng Việt
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Alignment: Định dạng kiểu canh dữ liệu trong ô
Text Alignment: kiểu canh biên dữ liệu
Horizontal / Vertical (theo chiều ngang / dọc)
Text Control:
Wrap text: cuốn dữ liệu xuống hàng dưới khi đến biên phải của ô
Shrink to fit: tự co cụm để dữ liệu vừa đủ trong ô
Merge cells: nối các ô
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Font: Định dạng kiểu, cỡ chữ trong ô
Border: Định dạng kiểu viền khung
Patterns: Định dạng kiểu tạo nền mờ
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
5. Các toán tử trong công thức Excel
Toán tử Số học: +, -, *, /, ^(mũ)
Thứ tự ưu tiên:
Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc tính sau
Lũy thừa (^)
Nhân hay Chia (* hay /)
Cộng hay Trừ (+ hay -)
Ví dụ: x1=(-b-Sqrt(b*b-4*a*c)) / (2*a)
2^3=8
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
5. Các toán tử trong công thức Excel
Toán tử so sánh: >, <, >=, <=, =, <>
Cho kết quả là True hay False
Ví dụ: 240<350 ->True
250=360-100 ->False
Toán tử liên kết chuỗi: &
Ví dụ: ”Da” & “ Nang” -> “Da Nang”
123 & 456 -> 123456
“Excel “ & 2000 -> ”Excel 2000”
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
1. Tổng quát về hàm (Function)
Hàm được xem như những công thức định sẵn để thực hiện các yêu cầu tính toán riêng biệt.
Trên ô thực hiện, hàm sẽ cho kết quả là một giá trị, một chuỗi, hoặc một thông báo lỗi
Excel 2000 có vô số hàm định sẵn
2. Cú pháp tổng quát của hàm
= (Đối số1, Đối số2, ..., Đối số n)
Tên hàm: sử dụng theo quy ước của Excel
Đối số: phần lớn hàm trong Excel đều có đối số. Đối số có thể là các trị số, chuỗi, toạ độ ô, tên vùng, công thức, những hàm khác
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
Ghi chú
Hàm: phải được bắt đầu bằng dấu =
Tên hàm: có thể nhập bằng chữ hoa,chữ thường nhưng không được viết tắt
Đối số có thể có hoặc không tuỳ theo hàm, nhưng phải được đặt trong hai dấu () và giữa các đối số được ngăn cách bởi dấu phẩy
Trong 1 hàm có thể chứa tối đa 30 đối số (nhưng không vượt quá 250 ký tự)
Trong hàm không được chứa khoảng trắng
Có thể sử dụng 1 hàm để làm đối số cho 1 hàm khác mà không cần nhập dấu = trước tên hàm đó
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
3. Cách nhập hàm vào bảng tính
Nhập từ bàn phím
Chọn ô muốn đưa hàm vào, nhập dấu =
Nhập hàm từ bàn phím (tên, đối số theo đúng cú pháp quy định)
Lựa chọn trong bảng liệt kê tên hàm
Chọn ô muốn đưa hàm vào
Gọi lệnh Insert/Function, xuất hiện hộp thoại
Function category: chọn nhóm hàm
Function category: chọn tên hàm cần thực hiện
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm INT
Cú pháp =INT(biểu thức số)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách lấy phần nguyên của biểu thức số
Ví dụ: =INT(7.6); =INT(7.9); =INT(7) đều cho kết quả là 7
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm MOD
Cú pháp =MOD(biểu thức số1, biểu thức số2)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách lấy phần dư của phép toán chia biểu thức số1 cho biểu thức số2
Ví dụ: =MOD(18,7) cho kết quả là 4
Ví dụ: =MOD(21,7) cho kết quả là 0
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm ROUND
Cú pháp =ROUND(giá trị số, n)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách làm tròn giá trị số theo số n chỉ định
n>=0: làm tròn giá trị số theo các số lẻ (bên phải giá trị số)
n<0: làm tròn giá trị số đến các số nguyên (bên trái giá trị số)
Ví dụ: =Round(12345.54321,2) : 12345.54
=Round(12345.54321,0) : 12346
=Round(12345.54321,-2) : 12300
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm RANK
Cú pháp =RANK(number,list, order)
Công dụng: Hàm sẽ trả về vị thứ của giá trị number trong khối list theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- order=0: vị thứ giảm dần
- order=1: vị thứ tăng dần
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm SUM
Cú pháp = SUM (Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là tổng các giá trị số trong danh sách
Ví dụ 1 =SUM(D5:D30)
Ví dụ 2 =SUM(H5:K30)
Ví dụ 3 =SUM(E6:N6,100,150)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm AVERAGE
Cú pháp = AVERAGE(Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là trung bình cọng của các giá trị số trong danh sách
Hàm MAX, MIN
Cú pháp = MAX(Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của các giá trị số trong danh sách
Cú pháp = MIN(Danh sách giá trị)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm COUNT
Cú pháp = COUNT(Block)
Công dụng: đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số (hoặc kiểu ngày tháng) trong phạm vi khối Block.
Hàm COUNTA
Cú pháp = COUNTA(Block)
Công dụng: đếm số ô chứa dữ liệu trong phạm vi khối Block.
Hàm COUNTBLANK
Cú pháp = COUNTBLANK(Block)
Công dụng: đếm số ô rỗng trong phạm vi khối Block.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm AND
Cú pháp = AND(điều kiện1, điều kiện2, ...)
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu tất cả biểu thức điều kiện là đúng, False nếu có một biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: AND(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: AND(3>3,2>0,-2>-8) : False
Ví dụ 3: AND(3>3,2<0,-2>-8) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm OR
Cú pháp = OR(điều kiện1, điều kiện2, ...)
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu có ít nhất một biểu thức điều kiện là đúng, False nếu tất cả biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: OR(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: OR(3>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 3: OR(3>3,2<0,-2>1) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm NOT
Cú pháp = NOT(điều kiện)
Công dụng: Phủ định một biểu thức logic
Ví dụ 1: NOT(False) : True
Ví dụ 2: NOT(True) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Nhóm hàm có điều kiện
Hàm IF
Cú pháp = IF (điều kiện, trị 1, trị 2)
Công dụng:
-Nếu điều kiện được thoả mãn, hàm nhận trị 1
-Nếu điều kiện không thoả mãn, hàm nhận trị 2
Ví dụ 1: =IF(K6>=15,“Đậu”,“Rớt”)
hoặc ghi =IF(K6<15,“Rớt”,“Đậu”)
Ví dụ 2: =IF(OR(C7="GD",C7="PGD"),50000,0)
Ví dụ 3: =IF(K6<15,“Rớt”,IF(K6<21,“TBình”,IF( K6<24,“Khá”,IF(K6<27,“Giỏi”,“Xuất sắc”))))
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm LEFT, RIGHT
Cú pháp = LEFT(biểu thức chuỗi,n)
= RIGHT(biểu thức chuỗi,n)
Công dụng: Trả về n ký tự bên trái (LEFT), hoặc n ký tự bên phải (RIGHT) của biểu thức chuỗi
Ví dụ: Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=LEFT(B5,3) cho kết quả “X92”
=RIGHT(B5,2) cho kết quả “KD”
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm MID
Cú pháp =MID(biểu thức chuỗi,n1,n2)
Công dụng: Trích từ biểu thức chuỗi số ký tự là n2, bắt đầu từ ký tự n1 tính từ trái qua
Ví dụ : Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=MID(B5,4,1) cho kết quả là “S” (vd: “S” là bán giá Sỉ)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm UPPER, LOWER, PROPER
Cú pháp =UPPER(biểu thức chuỗi)
=lower(biểu thức chuỗi)
=Proper(biểu thức chuỗi)
Công dụng: chuyển các ký tự trong biểu thức chuỗi sang chữ in hoa (UPPER), chữ thường (lower), các ký tự đầu trong chuỗi sang chữ in hoa (Proper)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm DAY, MONTH, YEAR
Cú pháp =DAY(biểu thức ngày)
=MONTH(biểu thức ngày)
=YEAR(biểu thức ngày)
Công dụng: Trả về trị số là ngày (DAY), tháng (MONTH), năm (YEAR) của biểu thức ngày
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “24/12/2002”
=DAY(D5) cho kết quả là 24
=MONTH(D5) cho kết quả là 12
=YEAR(D5) cho kết quả là 2002
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm TODAY
Cú pháp =TODAY()
Công dụng: Trả về giá trị là ngày, tháng, năm của hệ thống
Ví dụ 1: =TODAY() cho kết quả là 26/04/2002
Hàm NOW()
Cú pháp =NOW()
Công dụng: Trả về kết quả là ngày, giờ hệ thống
Ví dụ 2: =NOW () cho kết quả là
26/04/2002 17:22:12
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm HOUR, MINUTE, SECOND
Cú pháp = HOUR(biểu thức thời gian)
= MINUTE(biểu thức thời gian)
= SECOND(biểu thức thời gian)
Công dụng: Trả về trị số là gìơ (HOUR),phut (MINUTE), giay (SECOND) của biểu thức thoi gian
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “18:55:20”
=HOUR(D5) cho kết quả là 18
=MINUTE(D5) cho kết quả là 55
=SECOND(D5) cho kết quả là 20
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: Hàm này sẽ tìm trị dò tìm ở cột đầu tiên bên trái của bảng tham chiếu, nếu có thì trả về giá trị của một ô nằm trên cùng hàng vừa tìm được và có số cột là cột tham chiếu.
Hàm VLOOKUP
Cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC,kieu do tim)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Trong đó:
trị dò tìm : là giá trị để dò tìm trong bảng tham chiếu
bảng tham chiếu : là một khối ô gồm nhiều hàng, cột. Cột đầu tiên bên trái luôn chứa các giá trị để dò, các cột kế theo chứa những giá trị tương ứng để tham chiếu. Cột đầu tiên được tính là cột 1.
cột tham chiếu : là thứ tự của cột cần tham chiếu (tính từ bên trái), phải là một số trong khoảng từ 2 đến số cột tối đa của bảng tham chiếu.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Ghi chú
Khi bạn dùng cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC) thì các giá trị trong cột 1 của bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Trong trường hợp các giá trị trong cột 1 của bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự tăng dần bạn dùng cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC,0)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Ghi chú (tiếp)
Nếu trị dò tìm không đúng khớp với bất kỳ phần tử nào trong cột 1 của bảng tham chiếu, hàm sẽ cho kết quả #N/A
Nếu trị dò tìm khớp với một phần tử trong cột 1 của bảng tham chiếu, hàm trả về trị tham chiếu tương ứng (như đã nói trong phần công dụng của hàm).
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: Hàm này sẽ tìm trị dò tìm ở hàng
trên cùng của bảng tham chiếu, nếu có thì trả về giá trị của một ô nằm trên cùng cột vừa tìm được và có số hàng là hàng tham chiếu.
Hàm HLOOKUP
Cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC, hàngTC,kieu do tim)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm HLOOKUP (tiếp)
Ghi chú
Khi bạn dùng cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,hàngTC) thì các giá trị trong hàng 1 của bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Trong trường hợp các giá trị trong hàng1 của bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự tăng dần bạn dùng cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC, hàngTC,0)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm HLOOKUP (tiếp)
Ghi chú (tiếp)
Hàm HLOOKUP hoạt động tương tự như hàm VLOOKUP chỉ khác ở chỗ:
VLOOKUP dò tìm ở cột đầu tiên bên trái, tham chiếu số liệu ở các cột bên phải bảng.
HLOOKUP dò tìm ở hàng trên cùng và tham chiếu số liệu ở các hàng phía dưới.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: trả về giá trị là số thứ tự xuất hiện của giá trị x trong khối block
Hàm MATCH
Cú pháp : MATCH(x,block,0)
Vd: với dữ kiện ở hình dưới thì kết quả của hàm
=MATCH(“Ổ đĩa mềm”,C3:C6,0) là 2
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
1. Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (Database): là tập hợp các mẩu tin CSDL được sắp xếp theo cấu trúc cột/dòng để có thể liệt kê, sắp xếp, hoặc tìm kiếm nhanh chóng các thông tin cần thiết
Trên bảng tính Excel, CSDL là một khối ô gồm:
Dòng đầu: dùng chứa tên các vùng tin CSDL
Những dòng kế cận dùng để chứa các mẩu tin CSDL
Mẩu tin (Record): là tập hợp những vùng tin có liên quan với nhau và được ghi trên một dòng
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
1. Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Vùng tin (Field): là một đơn vị trong CSDL, dùng để chứa các thông tin theo một kiểu nhất định ở các cột riêng biệt trong bảng. Trên đầu của mỗi vùng tin bắt buộc phải là tên vùng tin.
Tên vùng tin (FieldName): là tên mô tả về đặc trưng của CSDL trong vùng tin. Tên vùng tin phải được đặt ở dòng đầu của vùng tin như là những tiêu đề của cột. (Tên phải là dạng chuỗi)
Dữ liệu ghi trong vùng tin có thể là chuỗi, số, ngày tháng, công thức hoặc hàm, nhưng phải đồng nhất
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
2. Sắp xếp Cơ sở dữ liệu
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng CSDL cần sắp xếp
Gọi lệnh Data / Sort, Excel sẽ tự động lựa chọn phạm vi thực hiện và hiển thị hộp thoại Sort:
My list has: Phạm vi vùng csdl có dòng tiêu đề (Header row) hoặc không có dòng tiêu đề (No header row)
Sort by (tiêu chuẩn chính): khai báo vùng tin làm cơ sở cho việc sắp xếp
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
2. Sắp xếp Cơ sở dữ liệu
Ascending: sắp xếp theo chiều tăng dần
Descending: sắp xếp theo chiều giảm dần
Then by (tiêu chuẩn phụ): thực hiện tiếp việc lựa chọn vùng tin (khi cần sắp xếp những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu chuẩn chính)
Chú ý: tiêu chuẩn phụ thứ hai chỉ được dùng đến khi có những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu chuẩn chính và tiêu chuẩn phụ thứ nhất
OK: thực hiện việc sắp xếp
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
3. Lọc trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Tính năng Data Filter giúp cho việc tìm kiếm,hiển thị thông tin theo yêu cầu 1 cách nhanh chóng
* Dùng lệnh Auto Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Auto Filter, Excel sẽ tự động chèn những mũi tên xuống vào bên phải của tất cả các tên vùng tin trong csdl
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Auto Filter
Lựa chọn mục tin cần hiển thị, Excel sẽ chọn lọc và hiển thị những mẩu tin csdl thoả mãn yêu cầu
Trong danh sách kéo xuống
All: khi cần hiển thị lại toàn bộ mẩu tin csdl
Custom: khi cần lọc với những toán tử so sánh
Blank/ NonBlank : khi cần hiển thị/không hiển thị những mục tin trống
Data/Filter/Show All: hiện lại toàn bộ csdl
Data/Filter/AutoFilter: hiện lại toàn bộ csdl và huỷ bỏ những menu kéo xuống
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
3. Lọc trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
* Dùng lệnh Advanced Filter
Thay vì dùng AutoFilter (lọc tự động), ta có thể dùng Advanced Filter (lọc theo những yêu cầu phức tạp)
Tạo vùng điều kiện (Criteria Range) có cấu trúc
Dòng 1: chứa tên vùng tin dùng làm điều kiện (phải chính xác với tên của vùng khai thác)
Dòng 2 (hoặc các dòng kế tiếp): dùng để ghi những điều kiện theo yêu cầu
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Advanced Filter, xuất hiện hộp thoại sau
Action: lựa chọn cách thực hiện
Filter the list, in-place: hiển thị kết quả ngay trên vùng csdl khai thác
Copy to another location: hiển thị kết quả ra vị trí khác
List Range: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng khai thác
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Criteria range: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng điều kiện
Copy to: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng sẽ hiện kết quả
Ghi chú
Khi cần hiển thị lại toàn bộ csdl, chọn lệnh Data/Filter/Show All
Mục Unique records only được chọn khi không muốn có những mẩu tin thoả điều kiện bị trùng lắp trong phần kết quả
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
4. Hàm trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Hàm SUMIF
Cpháp:SUMIF(Danhsáchdò,Trịdò, Danhsáchcộng)
Công dụng: Dùng để dò trong Danhsáchdò nơi nào có trị giống với Trịdò thì cộng số tương ứng tại vị trí đó trong Danhsáchcộng.
Ví dụ: SUMIF(A2:A7,”AA”,B2:B7) sẽ tính tổng tiền của khách hàng AA cho kết quả là 67
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
4. Hàm trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Hàm COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(Danhsách,Trị đếm)
Công dụng: Đếm số lần xuất hiện của Trị đếm trong Danhsách
Ví dụ: COUNTIF(A2:A7,”AA”) sẽ đếm số khách hàng AA trong danh sách A2:A7 (cho kết quả là 3)
I. Giới thiệu W2k
I. Giới thiệu Excel 2000
1. Giới thiệu Excel 2000
2. Các cách mở Excel 2000
C1: Chọn Start-Programs-Microsoft Excel
Là một phần trong bộ chương trình Microsoft Office 2000. Là phần mềm xử lý bảng tính được dùng rất thông dụng hiện nay
C2: Nhắp chọn biểu tượng Microsoft Excel trên màn hình nền hay trên thanh công cụ ở góc trên phải màn hình (nếu có)
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
1. Màn hình Excel 2000
II. Làm quen với Excel 2000
Bảng tính (Sheet): Một bảng tính có trên 4 tỷ ô dữ liệu. Mỗi bảng tính được đặt tên là Sheet# (# là số thứ tự) hoặc một tên gọi cụ thể
2. Cấu tạo bảng tính Excel
Sổ tay (Book) : Mỗi book gồm từ 1 đến 256 sheet riêng biệt (mặc nhiên là 3)
Cột (Column) : Là tập hợp những ô trong bảng tính theo chiều dọc. Có 256 cột trong bảng tính, được đánh thứ tự lần lượt bằng các mẫu tự A,B,...,Z,AA,AB,...,AZ,...,IA,IB,...,IV
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
Hàng (Row): là tập hợp những ô trong bảng tính theo chiều ngang. Có tổng cộng 65.536 hàng trong bảng tính, được đánh thứ tự lần lượt từ 1 đến 65536.
Ô (Cell): giao của một hàng và một cột gọi là một ô.
Ô được xác định bởi một toạ độ (gọi là địa chỉ) dựa theo ký hiệu của cột và số thứ tự của dòng. Vd: A1, BZ534, IV65536…
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
Dùng để phân biệt ô này với ô khác.
3. Địa chỉ ô
Có 3 loại địa chỉ ô
Địa chỉ tương đối (Relative Address): vd A1
Địa chỉ hỗn hợp (Mixel Address): vd A$1, $A1
Địa chỉ tuyệt đối (Absolute Address): vd $A$1
Địa chỉ tuyệt đối là địa chỉ không tự động thay đổi khi nhắp vào Fill Handle để kéo
Chú ý: Có thể chọn địa chỉ cần tuyệt đối sau đó nhấn F4 nhiều lần để chọn hình thức thích hợp.
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell)
Chọn các ô cần định dạng.
Chọn lệnh Format-Cells, xuất hiện:
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Number : Định dạng số, tiền tệ, thời gian
Category: chọn Number (định dạng số)
Decimal places: số số lẻ thập phân
Use 1000 Seperator(,): chọn nếu muốn hiện dấu phân cách hàng ngàn (mặc nhiên là dấu ,)
Negative numbers: chọn dạng thể hiện số âm
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (tiếp)
Category: chọn Currency (định dạng tiền tệ)
Symbol: chọn đơn vị tiền tệ
Category: chọn Date (định dạng ngày)
Do không có dạng ngày tiếng Việt nên phải khai báo bằng cách:
Category: chọn Custom
Type: gõ dd/mm/yyyy
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Chú ý dạng thể hiện ngày trong Control Panel
Chọn Start / Setting / Control Panel
Regional Setting/Date, xuất hiện hộp thoại
Short date style/
Long date style: khai báo dạng ngày tiếng Việt
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Alignment: Định dạng kiểu canh dữ liệu trong ô
Text Alignment: kiểu canh biên dữ liệu
Horizontal / Vertical (theo chiều ngang / dọc)
Text Control:
Wrap text: cuốn dữ liệu xuống hàng dưới khi đến biên phải của ô
Shrink to fit: tự co cụm để dữ liệu vừa đủ trong ô
Merge cells: nối các ô
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
4. Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Font: Định dạng kiểu, cỡ chữ trong ô
Border: Định dạng kiểu viền khung
Patterns: Định dạng kiểu tạo nền mờ
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
5. Các toán tử trong công thức Excel
Toán tử Số học: +, -, *, /, ^(mũ)
Thứ tự ưu tiên:
Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc tính sau
Lũy thừa (^)
Nhân hay Chia (* hay /)
Cộng hay Trừ (+ hay -)
Ví dụ: x1=(-b-Sqrt(b*b-4*a*c)) / (2*a)
2^3=8
I. Giới thiệu W2k
II. Làm quen với Excel 2000
5. Các toán tử trong công thức Excel
Toán tử so sánh: >, <, >=, <=, =, <>
Cho kết quả là True hay False
Ví dụ: 240<350 ->True
250=360-100 ->False
Toán tử liên kết chuỗi: &
Ví dụ: ”Da” & “ Nang” -> “Da Nang”
123 & 456 -> 123456
“Excel “ & 2000 -> ”Excel 2000”
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
1. Tổng quát về hàm (Function)
Hàm được xem như những công thức định sẵn để thực hiện các yêu cầu tính toán riêng biệt.
Trên ô thực hiện, hàm sẽ cho kết quả là một giá trị, một chuỗi, hoặc một thông báo lỗi
Excel 2000 có vô số hàm định sẵn
2. Cú pháp tổng quát của hàm
=
Tên hàm: sử dụng theo quy ước của Excel
Đối số: phần lớn hàm trong Excel đều có đối số. Đối số có thể là các trị số, chuỗi, toạ độ ô, tên vùng, công thức, những hàm khác
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
Ghi chú
Hàm: phải được bắt đầu bằng dấu =
Tên hàm: có thể nhập bằng chữ hoa,chữ thường nhưng không được viết tắt
Đối số có thể có hoặc không tuỳ theo hàm, nhưng phải được đặt trong hai dấu () và giữa các đối số được ngăn cách bởi dấu phẩy
Trong 1 hàm có thể chứa tối đa 30 đối số (nhưng không vượt quá 250 ký tự)
Trong hàm không được chứa khoảng trắng
Có thể sử dụng 1 hàm để làm đối số cho 1 hàm khác mà không cần nhập dấu = trước tên hàm đó
I. Giới thiệu W2k
III. Giới thiệu hàm trong Excel
3. Cách nhập hàm vào bảng tính
Nhập từ bàn phím
Chọn ô muốn đưa hàm vào, nhập dấu =
Nhập hàm từ bàn phím (tên, đối số theo đúng cú pháp quy định)
Lựa chọn trong bảng liệt kê tên hàm
Chọn ô muốn đưa hàm vào
Gọi lệnh Insert/Function, xuất hiện hộp thoại
Function category: chọn nhóm hàm
Function category: chọn tên hàm cần thực hiện
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm INT
Cú pháp =INT(biểu thức số)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách lấy phần nguyên của biểu thức số
Ví dụ: =INT(7.6); =INT(7.9); =INT(7) đều cho kết quả là 7
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm MOD
Cú pháp =MOD(biểu thức số1, biểu thức số2)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách lấy phần dư của phép toán chia biểu thức số1 cho biểu thức số2
Ví dụ: =MOD(18,7) cho kết quả là 4
Ví dụ: =MOD(21,7) cho kết quả là 0
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm ROUND
Cú pháp =ROUND(giá trị số, n)
Công dụng: Trả về trị số bằng cách làm tròn giá trị số theo số n chỉ định
n>=0: làm tròn giá trị số theo các số lẻ (bên phải giá trị số)
n<0: làm tròn giá trị số đến các số nguyên (bên trái giá trị số)
Ví dụ: =Round(12345.54321,2) : 12345.54
=Round(12345.54321,0) : 12346
=Round(12345.54321,-2) : 12300
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
1. Hàm toán
Hàm RANK
Cú pháp =RANK(number,list, order)
Công dụng: Hàm sẽ trả về vị thứ của giá trị number trong khối list theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- order=0: vị thứ giảm dần
- order=1: vị thứ tăng dần
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm SUM
Cú pháp = SUM (Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là tổng các giá trị số trong danh sách
Ví dụ 1 =SUM(D5:D30)
Ví dụ 2 =SUM(H5:K30)
Ví dụ 3 =SUM(E6:N6,100,150)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm AVERAGE
Cú pháp = AVERAGE(Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là trung bình cọng của các giá trị số trong danh sách
Hàm MAX, MIN
Cú pháp = MAX(Danh sách giá trị)
Công dụng: trả về trị số là giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của các giá trị số trong danh sách
Cú pháp = MIN(Danh sách giá trị)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
2. Hàm thống kê
Hàm COUNT
Cú pháp = COUNT(Block)
Công dụng: đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số (hoặc kiểu ngày tháng) trong phạm vi khối Block.
Hàm COUNTA
Cú pháp = COUNTA(Block)
Công dụng: đếm số ô chứa dữ liệu trong phạm vi khối Block.
Hàm COUNTBLANK
Cú pháp = COUNTBLANK(Block)
Công dụng: đếm số ô rỗng trong phạm vi khối Block.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm AND
Cú pháp = AND(điều kiện1, điều kiện2, ...)
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu tất cả biểu thức điều kiện là đúng, False nếu có một biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: AND(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: AND(3>3,2>0,-2>-8) : False
Ví dụ 3: AND(3>3,2<0,-2>-8) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm OR
Cú pháp = OR(điều kiện1, điều kiện2, ...)
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu có ít nhất một biểu thức điều kiện là đúng, False nếu tất cả biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: OR(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: OR(3>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 3: OR(3>3,2<0,-2>1) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Hàm logic
Hàm NOT
Cú pháp = NOT(điều kiện)
Công dụng: Phủ định một biểu thức logic
Ví dụ 1: NOT(False) : True
Ví dụ 2: NOT(True) : False
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
3. Nhóm hàm có điều kiện
Hàm IF
Cú pháp = IF (điều kiện, trị 1, trị 2)
Công dụng:
-Nếu điều kiện được thoả mãn, hàm nhận trị 1
-Nếu điều kiện không thoả mãn, hàm nhận trị 2
Ví dụ 1: =IF(K6>=15,“Đậu”,“Rớt”)
hoặc ghi =IF(K6<15,“Rớt”,“Đậu”)
Ví dụ 2: =IF(OR(C7="GD",C7="PGD"),50000,0)
Ví dụ 3: =IF(K6<15,“Rớt”,IF(K6<21,“TBình”,IF( K6<24,“Khá”,IF(K6<27,“Giỏi”,“Xuất sắc”))))
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm LEFT, RIGHT
Cú pháp = LEFT(biểu thức chuỗi,n)
= RIGHT(biểu thức chuỗi,n)
Công dụng: Trả về n ký tự bên trái (LEFT), hoặc n ký tự bên phải (RIGHT) của biểu thức chuỗi
Ví dụ: Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=LEFT(B5,3) cho kết quả “X92”
=RIGHT(B5,2) cho kết quả “KD”
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm MID
Cú pháp =MID(biểu thức chuỗi,n1,n2)
Công dụng: Trích từ biểu thức chuỗi số ký tự là n2, bắt đầu từ ký tự n1 tính từ trái qua
Ví dụ : Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=MID(B5,4,1) cho kết quả là “S” (vd: “S” là bán giá Sỉ)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
4. Hàm xử lý chuỗi
Hàm UPPER, LOWER, PROPER
Cú pháp =UPPER(biểu thức chuỗi)
=lower(biểu thức chuỗi)
=Proper(biểu thức chuỗi)
Công dụng: chuyển các ký tự trong biểu thức chuỗi sang chữ in hoa (UPPER), chữ thường (lower), các ký tự đầu trong chuỗi sang chữ in hoa (Proper)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm DAY, MONTH, YEAR
Cú pháp =DAY(biểu thức ngày)
=MONTH(biểu thức ngày)
=YEAR(biểu thức ngày)
Công dụng: Trả về trị số là ngày (DAY), tháng (MONTH), năm (YEAR) của biểu thức ngày
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “24/12/2002”
=DAY(D5) cho kết quả là 24
=MONTH(D5) cho kết quả là 12
=YEAR(D5) cho kết quả là 2002
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm TODAY
Cú pháp =TODAY()
Công dụng: Trả về giá trị là ngày, tháng, năm của hệ thống
Ví dụ 1: =TODAY() cho kết quả là 26/04/2002
Hàm NOW()
Cú pháp =NOW()
Công dụng: Trả về kết quả là ngày, giờ hệ thống
Ví dụ 2: =NOW () cho kết quả là
26/04/2002 17:22:12
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
5. Hàm thời gian
Hàm HOUR, MINUTE, SECOND
Cú pháp = HOUR(biểu thức thời gian)
= MINUTE(biểu thức thời gian)
= SECOND(biểu thức thời gian)
Công dụng: Trả về trị số là gìơ (HOUR),phut (MINUTE), giay (SECOND) của biểu thức thoi gian
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “18:55:20”
=HOUR(D5) cho kết quả là 18
=MINUTE(D5) cho kết quả là 55
=SECOND(D5) cho kết quả là 20
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: Hàm này sẽ tìm trị dò tìm ở cột đầu tiên bên trái của bảng tham chiếu, nếu có thì trả về giá trị của một ô nằm trên cùng hàng vừa tìm được và có số cột là cột tham chiếu.
Hàm VLOOKUP
Cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC,kieu do tim)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Trong đó:
trị dò tìm : là giá trị để dò tìm trong bảng tham chiếu
bảng tham chiếu : là một khối ô gồm nhiều hàng, cột. Cột đầu tiên bên trái luôn chứa các giá trị để dò, các cột kế theo chứa những giá trị tương ứng để tham chiếu. Cột đầu tiên được tính là cột 1.
cột tham chiếu : là thứ tự của cột cần tham chiếu (tính từ bên trái), phải là một số trong khoảng từ 2 đến số cột tối đa của bảng tham chiếu.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Ghi chú
Khi bạn dùng cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC) thì các giá trị trong cột 1 của bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Trong trường hợp các giá trị trong cột 1 của bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự tăng dần bạn dùng cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,cộtTC,0)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Ghi chú (tiếp)
Nếu trị dò tìm không đúng khớp với bất kỳ phần tử nào trong cột 1 của bảng tham chiếu, hàm sẽ cho kết quả #N/A
Nếu trị dò tìm khớp với một phần tử trong cột 1 của bảng tham chiếu, hàm trả về trị tham chiếu tương ứng (như đã nói trong phần công dụng của hàm).
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: Hàm này sẽ tìm trị dò tìm ở hàng
trên cùng của bảng tham chiếu, nếu có thì trả về giá trị của một ô nằm trên cùng cột vừa tìm được và có số hàng là hàng tham chiếu.
Hàm HLOOKUP
Cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC, hàngTC,kieu do tim)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm HLOOKUP (tiếp)
Ghi chú
Khi bạn dùng cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC,hàngTC) thì các giá trị trong hàng 1 của bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Trong trường hợp các giá trị trong hàng1 của bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự tăng dần bạn dùng cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm,bảngTC, hàngTC,0)
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
Hàm HLOOKUP (tiếp)
Ghi chú (tiếp)
Hàm HLOOKUP hoạt động tương tự như hàm VLOOKUP chỉ khác ở chỗ:
VLOOKUP dò tìm ở cột đầu tiên bên trái, tham chiếu số liệu ở các cột bên phải bảng.
HLOOKUP dò tìm ở hàng trên cùng và tham chiếu số liệu ở các hàng phía dưới.
I. Giới thiệu W2k
IV. Các hàm thông dụng
6. Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: trả về giá trị là số thứ tự xuất hiện của giá trị x trong khối block
Hàm MATCH
Cú pháp : MATCH(x,block,0)
Vd: với dữ kiện ở hình dưới thì kết quả của hàm
=MATCH(“Ổ đĩa mềm”,C3:C6,0) là 2
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
1. Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (Database): là tập hợp các mẩu tin CSDL được sắp xếp theo cấu trúc cột/dòng để có thể liệt kê, sắp xếp, hoặc tìm kiếm nhanh chóng các thông tin cần thiết
Trên bảng tính Excel, CSDL là một khối ô gồm:
Dòng đầu: dùng chứa tên các vùng tin CSDL
Những dòng kế cận dùng để chứa các mẩu tin CSDL
Mẩu tin (Record): là tập hợp những vùng tin có liên quan với nhau và được ghi trên một dòng
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
1. Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Vùng tin (Field): là một đơn vị trong CSDL, dùng để chứa các thông tin theo một kiểu nhất định ở các cột riêng biệt trong bảng. Trên đầu của mỗi vùng tin bắt buộc phải là tên vùng tin.
Tên vùng tin (FieldName): là tên mô tả về đặc trưng của CSDL trong vùng tin. Tên vùng tin phải được đặt ở dòng đầu của vùng tin như là những tiêu đề của cột. (Tên phải là dạng chuỗi)
Dữ liệu ghi trong vùng tin có thể là chuỗi, số, ngày tháng, công thức hoặc hàm, nhưng phải đồng nhất
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
2. Sắp xếp Cơ sở dữ liệu
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng CSDL cần sắp xếp
Gọi lệnh Data / Sort, Excel sẽ tự động lựa chọn phạm vi thực hiện và hiển thị hộp thoại Sort:
My list has: Phạm vi vùng csdl có dòng tiêu đề (Header row) hoặc không có dòng tiêu đề (No header row)
Sort by (tiêu chuẩn chính): khai báo vùng tin làm cơ sở cho việc sắp xếp
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
2. Sắp xếp Cơ sở dữ liệu
Ascending: sắp xếp theo chiều tăng dần
Descending: sắp xếp theo chiều giảm dần
Then by (tiêu chuẩn phụ): thực hiện tiếp việc lựa chọn vùng tin (khi cần sắp xếp những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu chuẩn chính)
Chú ý: tiêu chuẩn phụ thứ hai chỉ được dùng đến khi có những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu chuẩn chính và tiêu chuẩn phụ thứ nhất
OK: thực hiện việc sắp xếp
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
3. Lọc trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Tính năng Data Filter giúp cho việc tìm kiếm,hiển thị thông tin theo yêu cầu 1 cách nhanh chóng
* Dùng lệnh Auto Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Auto Filter, Excel sẽ tự động chèn những mũi tên xuống vào bên phải của tất cả các tên vùng tin trong csdl
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Auto Filter
Lựa chọn mục tin cần hiển thị, Excel sẽ chọn lọc và hiển thị những mẩu tin csdl thoả mãn yêu cầu
Trong danh sách kéo xuống
All: khi cần hiển thị lại toàn bộ mẩu tin csdl
Custom: khi cần lọc với những toán tử so sánh
Blank/ NonBlank : khi cần hiển thị/không hiển thị những mục tin trống
Data/Filter/Show All: hiện lại toàn bộ csdl
Data/Filter/AutoFilter: hiện lại toàn bộ csdl và huỷ bỏ những menu kéo xuống
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
3. Lọc trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
* Dùng lệnh Advanced Filter
Thay vì dùng AutoFilter (lọc tự động), ta có thể dùng Advanced Filter (lọc theo những yêu cầu phức tạp)
Tạo vùng điều kiện (Criteria Range) có cấu trúc
Dòng 1: chứa tên vùng tin dùng làm điều kiện (phải chính xác với tên của vùng khai thác)
Dòng 2 (hoặc các dòng kế tiếp): dùng để ghi những điều kiện theo yêu cầu
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Advanced Filter, xuất hiện hộp thoại sau
Action: lựa chọn cách thực hiện
Filter the list, in-place: hiển thị kết quả ngay trên vùng csdl khai thác
Copy to another location: hiển thị kết quả ra vị trí khác
List Range: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng khai thác
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Criteria range: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng điều kiện
Copy to: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng sẽ hiện kết quả
Ghi chú
Khi cần hiển thị lại toàn bộ csdl, chọn lệnh Data/Filter/Show All
Mục Unique records only được chọn khi không muốn có những mẩu tin thoả điều kiện bị trùng lắp trong phần kết quả
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
4. Hàm trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Hàm SUMIF
Cpháp:SUMIF(Danhsáchdò,Trịdò, Danhsáchcộng)
Công dụng: Dùng để dò trong Danhsáchdò nơi nào có trị giống với Trịdò thì cộng số tương ứng tại vị trí đó trong Danhsáchcộng.
Ví dụ: SUMIF(A2:A7,”AA”,B2:B7) sẽ tính tổng tiền của khách hàng AA cho kết quả là 67
I. Giới thiệu W2k
V. Cơ sở dữ liệu
4. Hàm trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Hàm COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(Danhsách,Trị đếm)
Công dụng: Đếm số lần xuất hiện của Trị đếm trong Danhsách
Ví dụ: COUNTIF(A2:A7,”AA”) sẽ đếm số khách hàng AA trong danh sách A2:A7 (cho kết quả là 3)
 






Các ý kiến mới nhất