Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Ngày gửi: 20h:59' 18-12-2022
Dung lượng: 46.6 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Ngày gửi: 20h:59' 18-12-2022
Dung lượng: 46.6 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 42:
Năm học: 2022 - 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu
thức + HS chọn kết quả đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức có hai dấu phép tính, có dấu ngoặc và
rèn kĩ năng tính nhẩm.
+ Củng cố cách tính giá trị của biểu thức chỉ
có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia và có
thể vận dụng tính chất kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
+ Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến phép chia.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho
HS. (Thực hiện tính trong ngoặc trước)
5'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu cách thực hiện
+ HS nêu cách tính
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
- HS làm vào vở, chia sẻ bài.
a. 45 + (62 + 38) = 45 + 100 = 145
- HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV b. 182 – (96 – 54) = 182 – 45 = 137
lưu ý HS cách trình bày.
c. 64 : (4 x 2) = 64 : 8 = 8
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. 7 x (48 : 6) = 7 x 8 = 56
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
5'
5'
6'
6'
3'
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức
dưới đây.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu
thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính
nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm
ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng
100, 100 chia 2 bằng 50).
- HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính
chất kết hợp của phép cộng và phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải làm thế nào?
-Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
trước lớp.
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu
của bài: Để biểu thức có giá trị bé nhất thì
biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để HS nhận
biết cách tính được giá trị của biểu thức có
hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Nhận xét, tuyên dương
Năm học: 2022 - 2023
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho
nhau.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D
=100
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- 2 HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127
b) 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh xe là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh xe
là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe
- HS đọc yêu cầu của bài: Thay dấu
“?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị
của biểu thức đó bé nhất.
- HS nêu kết quả trước lớp (dấu trừ)
6 x (6 – 6) = 0
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 43:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)/Trang 118
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh,
cạnh của khối hộp chữ nhật.
- Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
- Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Quan sát hình, nêu tên từng hình
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nhận biết được góc vuông, góc không
vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Nhận biết được khối lập phương, khối hộp
chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh
của khối hộp chữ nhật; vẽ được hình tam giác,
hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc
không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc
vuông theo từng đỉnh K và I.
6'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Hình vuông, tam giác, hình chữ
nhật, khối lập phương, hình trụ.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
+ Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc
vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất
cả 6 góc vuông.
- Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Có 3 góc không vuông đỉnh A.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
7'
7'
7'
3'
Năm học: 2022 - 2023
không vuông. (Góc không vuông đỉnh A, cạnh
AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK,
AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE.)
- Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng AC là
thẳng.
điểm K.
+ Trung điểm của đoạn thẳng ED là
điểm I.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vẽ hình theo mẫu
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình HS làm vào vở
cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu.
HS trao đổi bài để kiểm tra
- GV và HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài
+ Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của HS ghi câu trả lời vào vở
hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường HS trao đổi bài để kiểm tra
kính của hình tròn.
+ Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV
hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế
dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ
ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
và số đỉnh của nó.
của bài rồi làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu HS nêu kết quả trước lớp
cầu của bài rồi làm bài.
+ Các khối lập phương ở các đình của
- GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3
phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó mặt. Vậy có 8 khối lập phương được
tìm ra kết quả.
sơn 3 mặt.
* Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV hỏi: Có + Các khối lập phương còn lại đều
mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt?
được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phương được sơn 2 mặt
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 43:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)/Trang 119
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài
đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào
cân hai đĩa;
- Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài
toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc tên các đơn vị đo đã học
- GV Nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố cách tính độ dài đường
gấp khúc, xác định cân nặng của một số đó
vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa.
- Cách tiến hành:
Bài 1a. Tính độ dài đường gấp khúc
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn
thẳng cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có
thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của
đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28
mm. Do đó dùng phép nhân để tính độ dài
đường gấp khúc này.
6'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm, trình bày
trước lớp.
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
28 x 3 = 84 (mm)
Đáp số: 84 mm.
Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
7'
7'
7'
3'
Năm học: 2022 - 2023
nhận ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và + Vậy quả bưởi cân nặng là: 500 g
quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm + 500 g - 100 g = 900 g.
hai quả cân 500 g.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo thích hợp
HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
HS làm vào vở
GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng HS trao đổi bài để kiểm tra
Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C;
nhất.
c) Chọn A; d) Chọn B
GV và HS nhận xét bạn, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Tính
HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
HS làm bài vào vở
- GV theo dõi và hỗ trợ HS
HS trao đổi bài để kiểm tra
HS làm trên bảng lớp.
a. 600mm, 500mm,280mm
HS chữa bài và nhận xét
b. 805g, 1000g, 150g
GV nhận xét tuyên dương.
c. 656ml, 500ml,750ml
Bài 4. Giải bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
cầu của bài rồi làm bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
HS làm bài vào vở.
-1HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Bài giải
3 gói mì tôm cân nặng là:
80 x 3 = 240 (g)
- GV và HS chữa bài cho HS
3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tất cả là:
240 + 455 = 695(g)
Đáp số: 695 g.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để HS thực đã học vào thực tiễn.
hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số
đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g;
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 44:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP CHUNG (T1)/Trang 118
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính
giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
(nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho)
số có một chữ sỗ);
+ Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán
có lời văn (hai bước tính),...); về hình học
(điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng,
trung điểm của đoạn thẳng, nhận biết góc
vuông,...), về đo lường (bài toán liên
quan đến dung tích, đơn vị l).
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
(Làm việc cá nhân)
GV quan sát và hỗ trợ HS
5'
HS làm trên bảng lớp.
-GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
nhóm đôi
213 217 161
x 3 x 4 x 5
639 868 805
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
5'
5'
6'
6'
4'
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
- GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
-GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
(HS có thể ghi trừ rút gọn)
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh
của hình?
- GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính
số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô
vuông để xác định được trung điểm của
các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a)
hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông
để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là
các góc vuông (câu b).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức
Năm học: 2022 - 2023
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
HS ghi câu trả lời vào vở
- HS đọc kết quả trước lớp
a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC;
N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED; Q
là trung điểm của đoạn thẳng BM; p là
trung điềm cùa đoạn thẳng ND.
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B,
cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh
CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB,
ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE.
- HS đọc yêu cầu của bài
HS nêu
HS làm vào vở, sau đó chia sẻ bài
với bạn. a)175 + 42 - 75 = 217 – 75
GV quan sát và giúp đỡ HS
= 142
GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
b)12 x (12- 9) = 12 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 36.
Bài 5. Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định - HS trả lời câu hỏi:
yêu cầu của bài rồi làm bài.
HS làm bài vào vở.
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
+ Bài toán hỏi gì?
trước lớp.
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
Bài giải
- GV và HS chữa bài cho HS
Số lít nước mắm ở 5 can là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
10 x 5 = 50 (l)
Số lít nước mắm có tất cả là:
100 + 50= 150 (l)
Đáp số: 150 l nước mắm.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh biết thực hiện nhân, chia số có học vào thực tiễn.
hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Năm học: 2022 - 2023
Thứ sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023
Toán:
Bài 44:
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP CHUNG (T2)/Trang 121
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính
giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm
đỉnh, góc vuông có trong hình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
(nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số
có một chữ sỗ);
+ Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có
lời văn (hai bước tính),...); về hình học (điểm,
đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, trung điểm
của đoạn thẳng, nhận biết góc vuông,...), về đo
lường (bài toán liên quan đến dung tích, đơn
vị l).
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
4'
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời miệng trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
72 116 106
x 3 x 6 x 8
216 696 848
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
4'
4'
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. (HS
có thể ghi trừ rút gọn)
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc.
- GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc.
(Lấy số đo các cạnh cộng vào.)
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
Năm học: 2022 - 2023
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu - 1HS làm vào bảng nhóm
HS làm bài vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
30 + 42 + 28 = 100 (mm)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 100 mm.
5' Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối
HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g HS làm bài vào vở
và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng 1HS làm vào bảng nhóm
bao nhiêu gam?
- HS đọc kết quả trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gói muối cân nặng là:
200 + 200 + 100 = 500 (g)
Đáp số: 500 g.
5' Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu - HS đọc yêu cầu của bài
thức (câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính HS nêu, HS làm vào vở, đổi vở kiểm
trong ngoặc trước)
tra bài bạn.
GV quan sát và giúp đỡ HS
HS làm trên bảng lớp
GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
a) 96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b) 60 : (2 x 3) = 60 : 6 = 10
5' Bài 5. Giải bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi, HS làm bài vào vở.
cầu của bài rồi làm bài.
Bài giải
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
+ Bài toán cho biết gì?
góp được trong tuần sau là:
+ Bài toán hỏi gì?
20 x 3 = 60 (thùng)
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
-Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
góp được trong cả hai tuần là:
trước lớp.
20 + 60 = 80 (thùng)
- GV và HS chữa bài cho HS
Đáp số: 80 thùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3' 3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh biết học vào thực tiễn.
tính giá trị của biểu thức, về giải toán có lời
văn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:...............................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Toán:
Bài 42:
Năm học: 2022 - 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu
thức + HS chọn kết quả đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức có hai dấu phép tính, có dấu ngoặc và
rèn kĩ năng tính nhẩm.
+ Củng cố cách tính giá trị của biểu thức chỉ
có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia và có
thể vận dụng tính chất kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
+ Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến phép chia.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho
HS. (Thực hiện tính trong ngoặc trước)
5'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu cách thực hiện
+ HS nêu cách tính
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
- HS làm vào vở, chia sẻ bài.
a. 45 + (62 + 38) = 45 + 100 = 145
- HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV b. 182 – (96 – 54) = 182 – 45 = 137
lưu ý HS cách trình bày.
c. 64 : (4 x 2) = 64 : 8 = 8
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. 7 x (48 : 6) = 7 x 8 = 56
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
5'
5'
6'
6'
3'
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức
dưới đây.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu
thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính
nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm
ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng
100, 100 chia 2 bằng 50).
- HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính
chất kết hợp của phép cộng và phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải làm thế nào?
-Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
trước lớp.
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu
của bài: Để biểu thức có giá trị bé nhất thì
biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để HS nhận
biết cách tính được giá trị của biểu thức có
hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Nhận xét, tuyên dương
Năm học: 2022 - 2023
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho
nhau.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D
=100
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- 2 HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127
b) 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh xe là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh xe
là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe
- HS đọc yêu cầu của bài: Thay dấu
“?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị
của biểu thức đó bé nhất.
- HS nêu kết quả trước lớp (dấu trừ)
6 x (6 – 6) = 0
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 43:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)/Trang 118
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh,
cạnh của khối hộp chữ nhật.
- Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
- Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Quan sát hình, nêu tên từng hình
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nhận biết được góc vuông, góc không
vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Nhận biết được khối lập phương, khối hộp
chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh
của khối hộp chữ nhật; vẽ được hình tam giác,
hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc
không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc
vuông theo từng đỉnh K và I.
6'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Hình vuông, tam giác, hình chữ
nhật, khối lập phương, hình trụ.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
+ Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc
vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất
cả 6 góc vuông.
- Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Có 3 góc không vuông đỉnh A.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
7'
7'
7'
3'
Năm học: 2022 - 2023
không vuông. (Góc không vuông đỉnh A, cạnh
AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK,
AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE.)
- Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng AC là
thẳng.
điểm K.
+ Trung điểm của đoạn thẳng ED là
điểm I.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vẽ hình theo mẫu
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình HS làm vào vở
cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu.
HS trao đổi bài để kiểm tra
- GV và HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài
+ Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của HS ghi câu trả lời vào vở
hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường HS trao đổi bài để kiểm tra
kính của hình tròn.
+ Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV
hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế
dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ
ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
và số đỉnh của nó.
của bài rồi làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu HS nêu kết quả trước lớp
cầu của bài rồi làm bài.
+ Các khối lập phương ở các đình của
- GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3
phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó mặt. Vậy có 8 khối lập phương được
tìm ra kết quả.
sơn 3 mặt.
* Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV hỏi: Có + Các khối lập phương còn lại đều
mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt?
được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phương được sơn 2 mặt
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 43:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)/Trang 119
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài
đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào
cân hai đĩa;
- Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài
toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng.
- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc tên các đơn vị đo đã học
- GV Nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố cách tính độ dài đường
gấp khúc, xác định cân nặng của một số đó
vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa.
- Cách tiến hành:
Bài 1a. Tính độ dài đường gấp khúc
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn
thẳng cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có
thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của
đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28
mm. Do đó dùng phép nhân để tính độ dài
đường gấp khúc này.
6'
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm, trình bày
trước lớp.
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
28 x 3 = 84 (mm)
Đáp số: 84 mm.
Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
7'
7'
7'
3'
Năm học: 2022 - 2023
nhận ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và + Vậy quả bưởi cân nặng là: 500 g
quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm + 500 g - 100 g = 900 g.
hai quả cân 500 g.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo thích hợp
HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
HS làm vào vở
GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng HS trao đổi bài để kiểm tra
Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C;
nhất.
c) Chọn A; d) Chọn B
GV và HS nhận xét bạn, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Tính
HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
HS làm bài vào vở
- GV theo dõi và hỗ trợ HS
HS trao đổi bài để kiểm tra
HS làm trên bảng lớp.
a. 600mm, 500mm,280mm
HS chữa bài và nhận xét
b. 805g, 1000g, 150g
GV nhận xét tuyên dương.
c. 656ml, 500ml,750ml
Bài 4. Giải bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
cầu của bài rồi làm bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
HS làm bài vào vở.
-1HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Bài giải
3 gói mì tôm cân nặng là:
80 x 3 = 240 (g)
- GV và HS chữa bài cho HS
3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tất cả là:
240 + 455 = 695(g)
Đáp số: 695 g.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi hái hoa sau bài học để HS thực đã học vào thực tiễn.
hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số
đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g;
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Toán:
Bài 44:
Năm học: 2022 - 2023
Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP CHUNG (T1)/Trang 118
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính
giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
(nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho)
số có một chữ sỗ);
+ Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán
có lời văn (hai bước tính),...); về hình học
(điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng,
trung điểm của đoạn thẳng, nhận biết góc
vuông,...), về đo lường (bài toán liên
quan đến dung tích, đơn vị l).
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
(Làm việc cá nhân)
GV quan sát và hỗ trợ HS
5'
HS làm trên bảng lớp.
-GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
nhóm đôi
213 217 161
x 3 x 4 x 5
639 868 805
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
5'
5'
6'
6'
4'
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
- GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
-GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
(HS có thể ghi trừ rút gọn)
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh
của hình?
- GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính
số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô
vuông để xác định được trung điểm của
các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a)
hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông
để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là
các góc vuông (câu b).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức
Năm học: 2022 - 2023
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
HS ghi câu trả lời vào vở
- HS đọc kết quả trước lớp
a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC;
N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED; Q
là trung điểm của đoạn thẳng BM; p là
trung điềm cùa đoạn thẳng ND.
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B,
cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh
CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB,
ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE.
- HS đọc yêu cầu của bài
HS nêu
HS làm vào vở, sau đó chia sẻ bài
với bạn. a)175 + 42 - 75 = 217 – 75
GV quan sát và giúp đỡ HS
= 142
GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
b)12 x (12- 9) = 12 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 36.
Bài 5. Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định - HS trả lời câu hỏi:
yêu cầu của bài rồi làm bài.
HS làm bài vào vở.
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
+ Bài toán hỏi gì?
trước lớp.
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
Bài giải
- GV và HS chữa bài cho HS
Số lít nước mắm ở 5 can là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
10 x 5 = 50 (l)
Số lít nước mắm có tất cả là:
100 + 50= 150 (l)
Đáp số: 150 l nước mắm.
3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh biết thực hiện nhân, chia số có học vào thực tiễn.
hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
Năm học: 2022 - 2023
Thứ sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023
Toán:
Bài 44:
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP CHUNG (T2)/Trang 121
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính
giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm
đỉnh, góc vuông có trong hình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
(nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số
có một chữ sỗ);
+ Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có
lời văn (hai bước tính),...); về hình học (điểm,
đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, trung điểm
của đoạn thẳng, nhận biết góc vuông,...), về đo
lường (bài toán liên quan đến dung tích, đơn
vị l).
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
4'
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời miệng trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
72 116 106
x 3 x 6 x 8
216 696 848
Lớp 3G
Trường Tiểu học Nhơn Hưng
4'
4'
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS làm trên bảng lớp.
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. (HS
có thể ghi trừ rút gọn)
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc.
- GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc.
(Lấy số đo các cạnh cộng vào.)
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
Năm học: 2022 - 2023
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu - 1HS làm vào bảng nhóm
HS làm bài vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
30 + 42 + 28 = 100 (mm)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 100 mm.
5' Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối
HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g HS làm bài vào vở
và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng 1HS làm vào bảng nhóm
bao nhiêu gam?
- HS đọc kết quả trước lớp
- HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gói muối cân nặng là:
200 + 200 + 100 = 500 (g)
Đáp số: 500 g.
5' Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu - HS đọc yêu cầu của bài
thức (câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính HS nêu, HS làm vào vở, đổi vở kiểm
trong ngoặc trước)
tra bài bạn.
GV quan sát và giúp đỡ HS
HS làm trên bảng lớp
GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
a) 96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b) 60 : (2 x 3) = 60 : 6 = 10
5' Bài 5. Giải bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi, HS làm bài vào vở.
cầu của bài rồi làm bài.
Bài giải
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
+ Bài toán cho biết gì?
góp được trong tuần sau là:
+ Bài toán hỏi gì?
20 x 3 = 60 (thùng)
+ Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
-Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
góp được trong cả hai tuần là:
trước lớp.
20 + 60 = 80 (thùng)
- GV và HS chữa bài cho HS
Đáp số: 80 thùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3' 3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh biết học vào thực tiễn.
tính giá trị của biểu thức, về giải toán có lời
văn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:...............................................................................................
GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh
Lớp 3G
 






Các ý kiến mới nhất