Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Nguyễn Uyên Linh
    Ngày gửi: 20h:59' 18-12-2022
    Dung lượng: 46.6 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    Toán:
    Bài 42:

    Năm học: 2022 - 2023

    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I

    ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
    - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
    - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên:
    + Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
    + Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
    - Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TG

    Hoạt động của giáo viên

    5'

    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của
    học sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu
    thức + HS chọn kết quả đúng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập:
    * Mục tiêu:
    + Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
    thức có hai dấu phép tính, có dấu ngoặc và
    rèn kĩ năng tính nhẩm.
    + Củng cố cách tính giá trị của biểu thức chỉ
    có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia và có
    thể vận dụng tính chất kết hợp của phép
    cộng, phép nhân.
    + Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
    toán thực tế liên quan đến phép chia.
    * Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
    - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho
    HS. (Thực hiện tính trong ngoặc trước)

    5'

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + HS nêu cách thực hiện
    + HS nêu cách tính
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
    - HS làm vào vở, chia sẻ bài.
    a. 45 + (62 + 38) = 45 + 100 = 145
    - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV b. 182 – (96 – 54) = 182 – 45 = 137
    lưu ý HS cách trình bày.
    c. 64 : (4 x 2) = 64 : 8 = 8
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    d. 7 x (48 : 6) = 7 x 8 = 56

    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    5'

    5'

    6'

    6'

    3'

    Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức
    dưới đây.
    - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu
    thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính
    nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm
    ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng
    100, 100 chia 2 bằng 50).
    - HS nêu kết quả trước lớp.
    - GV và HS nhận xét và bổ sung.
    Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
    - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
    hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính
    chất kết hợp của phép cộng và phép nhân.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. Giải bài toán
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Ta phải làm thế nào?
    -Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    trước lớp.
    - GV và HS chữa bài cho HS
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5. Đố em?
    -  GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
    nghĩ cách làm bài.
    -  GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu
    của bài: Để biểu thức có giá trị bé nhất thì
    biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé
    nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6
    nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
    dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
    *Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
    như trò chơi hái hoa sau bài học để HS nhận
    biết cách tính được giá trị của biểu thức có
    hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
    - Nhận xét, tuyên dương

    Năm học: 2022 - 2023
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm vào vở
    - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho
    nhau.
    - HS nhận xét bài làm của bạn.
    Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D
    =100
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS làm vào vở
    - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình
    bày trước lớp.
    Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127
    b) 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    - HS làm bài vào vở.
    Bài giải
    Người ta đóng được số hộp bánh xe là:
    288 : 4 = 72 (hộp)
    Người ta đóng được số thùng bánh xe
    là:
    72 : 8 = 9 (thùng)
    Đáp số: 9 thùng bánh xe
    - HS đọc yêu cầu của bài: Thay dấu
    “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị
    của biểu thức đó bé nhất.
    - HS nêu kết quả trước lớp (dấu trừ)
    6 x (6 – 6) = 0

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    đã học vào thực tiễn.

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................
    .......................................................................................................................................
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    Toán:
    Bài 43:

    Năm học: 2022 - 2023
    Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023

    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I

    ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)/Trang 118

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -  Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
    -  Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh,
    cạnh của khối hộp chữ nhật.
    -  Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
    -  Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn.
    - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
    quyết vấn đề.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên:
    + Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
    + Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
    - Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TG

    Hoạt động của giáo viên

    5'

    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
    sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Quan sát hình, nêu tên từng hình
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập:
    * Mục tiêu:
    + Nhận biết được góc vuông, góc không
    vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
    + Nhận biết được khối lập phương, khối hộp
    chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh
    của khối hộp chữ nhật; vẽ được hình tam giác,
    hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.
    * Cách tiến hành:
    Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc
    không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
    - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc
    vuông theo từng đỉnh K và I.

    6'

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Hình vuông, tam giác, hình chữ
    nhật, khối lập phương, hình trụ.
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
    + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc
    vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất
    cả 6 góc vuông.
    -  Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Có 3 góc không vuông đỉnh A.
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng

    7'

    7'

    7'

    3'

    Năm học: 2022 - 2023

    không vuông. (Góc không vuông đỉnh A, cạnh
    AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK,
    AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE.)
    - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng AC là
    thẳng.
    điểm K.
    + Trung điểm của đoạn thẳng ED là
    điểm I.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Vẽ hình theo mẫu
    -  GV cho HS đọc yêu cầu.
     HS nêu yêu cầu của bài
    -  GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình  HS làm vào vở
    cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu.
     HS trao đổi bài để kiểm tra
    - GV và HS chữa bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính
    -  GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài
    + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của  HS ghi câu trả lời vào vở
    hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường  HS trao đổi bài để kiểm tra
    kính của hình tròn.
    + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV
    hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế
    dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ
    ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
    và số đỉnh của nó.
    của bài rồi làm bài.
    -  GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu  HS nêu kết quả trước lớp
    cầu của bài rồi làm bài.
    + Các khối lập phương ở các đình của
    -  GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3
    phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó mặt. Vậy có 8 khối lập phương được
    tìm ra kết quả.
    sơn 3 mặt.
    * Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV hỏi: Có + Các khối lập phương còn lại đều
    mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt?
    được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    phương được sơn 2 mặt
    3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
    * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
    nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số,
    viết số...
    - Nhận xét, tuyên dương

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    Toán:
    Bài 43:

    Năm học: 2022 - 2023
    Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023

    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I

    ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)/Trang 119

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài
    đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào
    cân hai đĩa; 
    - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
    được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài
    toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng.
    - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải
    quyết vấn đề.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên:
    + Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
    + Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
    - Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TG

    Hoạt động của giáo viên

    5'

    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
    trước giờ học.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Đọc tên các đơn vị đo đã học
    - GV Nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập:
    - Mục tiêu: Củng cố cách tính độ dài đường
    gấp khúc, xác định cân nặng của một số đó
    vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1a. Tính độ dài đường gấp khúc
    -  GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
    bài.
     Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn
    thẳng cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có
    thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của
    đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28
    mm. Do đó dùng phép nhân để tính độ dài
    đường gấp khúc này.

    6'

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời.
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
    vào vở.
    - HS làm vào bảng nhóm, trình bày
    trước lớp.
    Bài giải
    Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
    28 x 3 = 84 (mm)
    Đáp số: 84 mm.

    Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng

    7'

    7'

    7'

    3'

    Năm học: 2022 - 2023

    nhận ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và + Vậy quả bưởi cân nặng là: 500 g
    quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm + 500 g - 100 g = 900 g.
    hai quả cân 500 g.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Chọn số đo thích hợp
     HS nêu yêu cầu của bài
    -  GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
     HS làm vào vở
    GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng  HS trao đổi bài để kiểm tra
     Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C;
    nhất.
    c) Chọn A; d) Chọn B
     GV và HS nhận xét bạn, chữa bài
    - GV nhận xét, tuyên dương
    Bài 3: Tính
    HS nêu yêu cầu của bài
    - Cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
     HS làm bài vào vở
    - GV theo dõi và hỗ trợ HS
     HS trao đổi bài để kiểm tra
     HS làm trên bảng lớp.
    a. 600mm, 500mm,280mm
     HS chữa bài và nhận xét
    b. 805g, 1000g, 150g
     GV nhận xét tuyên dương.
    c. 656ml, 500ml,750ml
    Bài 4. Giải bài toán
    -  GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
    cầu của bài rồi làm bài.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
     HS làm bài vào vở.
    -1HS làm vào bảng nhóm và trình
    bày trước lớp.
    Bài giải
    3 gói mì tôm cân nặng là:
    80 x 3 = 240 (g)
    - GV và HS chữa bài cho HS
    3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    tất cả là:
    240 + 455 = 695(g)
    Đáp số: 695 g.
    3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
    * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi hái hoa sau bài học để HS thực đã học vào thực tiễn.
    hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số
    đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g;
    - Nhận xét, tuyên dương

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    Toán:
    Bài 44:

    Năm học: 2022 - 2023
    Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023

    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I

    ÔN TẬP CHUNG (T1)/Trang 118

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính
    giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
    khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên:
    + Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
    + Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
    - Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TG

    Hoạt động của giáo viên

    4'

    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
    khởi trước giờ học.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học.
    + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
    - GV nhận xét + dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập:
    * Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
    (nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho)
    số có một chữ sỗ);
    + Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán
    có lời văn (hai bước tính),...); về hình học
    (điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng,
    trung điểm của đoạn thẳng, nhận biết góc
    vuông,...), về đo lường (bài toán liên
    quan đến dung tích, đơn vị l).
    * Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính.
    (Làm việc cá nhân)
     GV quan sát và hỗ trợ HS

    5'

    HS làm trên bảng lớp.
    -GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
     GV nhận xét, tuyên dương.


    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
    - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
    nhóm đôi
     213             217             161
    x   3            x   4             x  5
     639             868             805
    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    5'

    5'

    6'

    6'

    4'

    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
    - GV quan sát và hỗ trợ HS
     HS làm trên bảng lớp.
    -GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
    (HS có thể ghi trừ rút gọn)
     GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh
    của hình?
    - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
    - HS trả lời trước lớp
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính
    số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô
    vuông để xác định được trung điểm của
    các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a)
    hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông
    để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là
    các góc vuông (câu b).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
    - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của
    biểu thức

    Năm học: 2022 - 2023
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
    - HS làm bài vào vở
    - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
    - HS đọc yêu cầu của bài
     HS ghi câu trả lời vào vở
    - HS đọc kết quả trước lớp
    a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC;
    N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED; Q
    là trung điểm của đoạn thẳng BM; p là
    trung điềm cùa đoạn thẳng ND.
    b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B,
    cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh
    CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB,
    ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE.

    - HS đọc yêu cầu của bài
     HS nêu
     HS làm vào vở, sau đó chia sẻ bài
    với bạn. a)175 + 42 - 75 = 217 – 75
     GV quan sát và giúp đỡ HS
                           
       = 142
     GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
    b)12 x (12- 9) = 12 x 3
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
                             
      = 36.
    Bài 5. Giải bài toán
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    -  GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định - HS trả lời câu hỏi:
    yêu cầu của bài rồi làm bài.
     HS làm bài vào vở.
    + Bài toán cho biết gì?
    -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    + Bài toán hỏi gì?
    trước lớp.
    + Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
    Bài giải
    - GV và HS chữa bài cho HS
    Số lít nước mắm ở 5 can là:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    10 x 5 = 50 (l)
    Số lít nước mắm có tất cả là:
    100 + 50= 150 (l)
    Đáp số: 150 l nước mắm.
    3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
    * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
    học trong tiết học.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình
    thức như trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    học sinh biết thực hiện nhân, chia số có học vào thực tiễn.
    hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ.
    - Nhận xét, tuyên dương

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng

    Năm học: 2022 - 2023
    Thứ sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023

    Toán:
    Bài 44:

    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I

    ÔN TẬP CHUNG (T2)/Trang 121

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính
    giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp
    khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên:
    + Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, chia sẻ, thực hành, trình bày 1 phút.
    + Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
    - Học sinh: SGK, Vở bài tập toán.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    TG

    Hoạt động của giáo viên

    5'

    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học của học
    sinh ở bài trước.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm
    đỉnh, góc vuông có trong hình.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập:
    * Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố kiến thức vể phép tính
    (nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số
    có một chữ sỗ);
    + Tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có
    lời văn (hai bước tính),...); về hình học (điểm,
    đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, trung điểm
    của đoạn thẳng, nhận biết góc vuông,...), về đo
    lường (bài toán liên quan đến dung tích, đơn
    vị l).
    * Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.

    4'






    GV quan sát và hỗ trợ HS
    HS làm trên bảng lớp.
    GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.
    GV nhận xét, tuyên dương.

    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời miệng trước lớp.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
    - HS làm bài vào vở
       72             116             106
    x   3            x   6             x  8
     216             696             848
    Lớp 3G

    Trường Tiểu học Nhơn Hưng
    4'

    4'

    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
    GV quan sát và hỗ trợ HS
     HS làm trên bảng lớp.
     GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. (HS
    có thể ghi trừ rút gọn)
     GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc.
    - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc.
    (Lấy số đo các cạnh cộng vào.)
    - HS trả lời trước lớp
    - HS nhận xét lẫn nhau.

    Năm học: 2022 - 2023
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
    - HS làm bài vào vở
    - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài

    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS nêu - 1HS làm vào bảng nhóm
     HS làm bài vào vở
    Bài giải
    Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
    30 + 42 + 28 = 100 (mm)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Đáp số: 100 mm.
    5' Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối
    HS đọc yêu cầu của bài
    - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g  HS làm bài vào vở
    và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng  1HS làm vào bảng nhóm
    bao nhiêu gam?
    - HS đọc kết quả trước lớp
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    Bài giải
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Gói muối cân nặng là:
    200 + 200 + 100 = 500 (g)
    Đáp số: 500 g.
    5' Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
    - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu - HS đọc yêu cầu của bài
    thức (câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính  HS nêu, HS làm vào vở, đổi vở kiểm
    trong ngoặc trước)
    tra bài bạn.
     GV quan sát và giúp đỡ HS
     HS làm trên bảng lớp
     GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
    a) 96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    b) 60 : (2 x 3) = 60 : 6 = 10
    5' Bài 5. Giải bài toán
    -  GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi, HS làm bài vào vở.
    cầu của bài rồi làm bài.
    Bài giải
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
    + Bài toán cho biết gì?
    góp được trong tuần sau là:
    + Bài toán hỏi gì?
    20 x 3 = 60 (thùng)
    + Ta phải làm thế nào? Ta phải biết gì?
    -Cho 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày Số thùng sách vở và đồ dùng học tập
    góp được trong cả hai tuần là:
    trước lớp.
    20 + 60 = 80 (thùng)
    - GV và HS chữa bài cho HS
    Đáp số: 80 thùng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3' 3. H Đ Vận dụng, trải nghiệm.
    * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh biết học vào thực tiễn.
    tính giá trị của biểu thức, về giải toán có lời
    văn.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:...............................................................................................
    GV: Phạm Nguyễn Uyên Linh

    Lớp 3G
     
    Gửi ý kiến