Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Trình
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 24-03-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Thầy Trình
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 24-03-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Một tế bào loài A có 2n=8 thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 đợt thì
. Số tế bào con tạo ra là :
a.6
b.8
c.12
d.16
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
2.1.số NST có trong kỳ đầu của mỗi tế bào khi đang phân chia là:
a.12
b.16
c.24
d.64
2 Một tế bào loài A có 2n=8 thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 đợt thì
Một tế bào loài A có 2n=8 thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 đợt thì
. Số tế bào con tạo ra là :
a.6
b.8
c.12
d.16
3
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Câu 4:
Tế bào ở kì nào trong nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Câu 5:
Tế bào ở kì nào trong nguyên phân?
:Mỗi NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 nhiễm sắt tử (crômatit ) dính nhau ở tâm động là đặc điểm của kỳ nào dưới đây?
a.Trung gian
b. Đầu
c.Giữa
d. Sau
e.Cuối
6
Hãy xác định số lượng bộ NST của loài
2n = 4
Đây là bộ NST của loài nào?
Đây là TB của loài động vật mà NST trong bộ NST đã nhân đôi ở kì trung gian.
Nếu như tb này thực hiện giảm phân thì kết quả ra sao? Diễn biến như thế nào? Ta cần tìm hiểu bài 30
(GIUN ĐŨA)
CHƯƠNG IV
Bài 30
PHÂN BÀO
* Quá trình giảm phân:
.Giảm phân là hình thức phân bào xẩy ra ở tế bào sinh dục chín
. Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần NST nhân đôi
.Từ 1tế bào mẹ qua giảm phân cho 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết quá trình giảm phân có đặc điểm gì?
I/ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN
Quan sát đoạn phim và cho biết quá trình giảm phân diển biến như thế nào?
Giảm phân I
Giảm phân II
Diễn biến và kết quả như thế nào?
Xem lại diễn biến hoàn thành phiếu học tập sau:
KÌ CUỐI 1
KÌ SAU 1
KÌ ĐẦU 1
KÌ GIỮA 1
/ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
1. Giảm phân 1:
Hãy quan sát hình và tìm hiểu diễn biến của NST ở mỗi kỳ?
1. Kì đầu 1:
- NST kép bắt đôi nhau theo từng cặp tương đồng
- Trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn crômatic của 2 cặp NST khác nhau. ( hoán vị gen) - tạo nên biến dị mới cho thế hệ sau.
- Màng và nhân con biến mất, thoi vô sắc hình thành
- các NST dần dần co xoắn lại, đính vào màng nhân xắp xếp định hướng
2. Kì giữa 1:
- từng cặpNST kép tập trung thành hai hàng song song trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi vô sắc từ hai cực tế bào đính vào một phía của mỗi NST kép.
3. Kì sau 1:
- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về mỗi cực của tế bào
4. Kì cuối 1:
- NST kép dần dần tháo xoắn
- Màng và nhân con dần xuất hiện
- Thoi vô sắc tiêu biến
- Tế bào chất phân chia cho ra hai tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nữa ( 2n/2 NST kép)
- Hai nhân được tạo thành đều chứa đơn bội kép
2. GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI 2
KÌ SAU 2
KÌ GIỮA 2
KÌ ĐẦU 2
2. Giảm phân II:
Gồm có 4 kì:
- Kì đầu 2
- Kì giữa 2
- Kì sau 2
- Kì cuối 2
Sau khi kết thúc giảm phân 1 tế bào tiếp tục đi vào giảm phân 2 mà không nhân đôi NST.
1. Kì đầu 2:
- NST kép đơn bội đóng xoắn cực đại
- Màng và nhân con biến mất
- Thoi vô sắc xuất hiện
2. Kì giữa 2:
NST kép đơn bội tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép đơn bội
3. Kì sau 2:
- NST tách nhau nhờ phân chia tâm động và trượt trên thoi vô sắc về hai cực tế bào.
4. Kì cuối 2:
- NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con xuất hiện, màng tế bào hình thành tạo nên các tế bào con mang bộ NST đơn bội đơn
2n NST kép
GP I
n NST kép
n NST kép
GP II
n NST đơn.
n NST đơn.
n NST đơn.
n NST đơn
* KẾT LUẬN:
SƠ ĐỒ MINH HỌA SỰ SINH TINH VÀ SINH TRỨNG Ở ĐỘNG VẦT
Dựa vào sơ đồ cho biết giảm phân xãy ra tế bào nào?
* Quá trình giảm phân tạo giao tử
- Các cơ thể đực( động vật) 4 tế bào con tạo thành 4 tinh trùng và đều có khả năng thụ tinh.
- Các cơ thể cái( động vật) sau 2 lần giảm phân tạo ra 4 tế bào con nhưng chỉ tạo thành 1 trứng có khả năng thụ tinh còn 3 TB khác (thể cực) không có khả năng thụ tinh(tiêu biến).
III. Ý nghĩa:
- Nhê qu¸ tr×nh gi¶m ph©n giao tö mang bé NST ®¬n béi ®îc h×nh thµnh, qua thô tinh phôc håi l¹i bé NST lìng béi cña loµi
- Sự phân ly độc lập của các NST( và trao đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử.
- Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho từng loài.
Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?
- Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây nên các biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao, là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên
CỦNG CỐ
tế bào sinh tinh ở người:
2n=46 (cặp NST giới tính)
Thực hiện giảm phân tạo giao tử.
Hãy cho biết từng kì GPI và GP II:
số lương NST kép
số lượng NST đơn
số cặp nst tương đồng
số tâm động
Lần phân bào 1:
từ kì đầu - kì sau: 46 nhiễm sắc thể kép; 22 cặp NST tương đồng, 22 tâm động
Kì cuối: mỗi TB con: 23 NST kép, 23 tâm động.
Lần phân bào 2:
Kì đầu kì giữa: 23 nst kép, 23 tâm động.
Kì sau: 46 nst đơn, 46 tâm động.
Kì cuối: mỗi tế bào: 23 nst đơn. 23 tâm động.
Bài tập về nhà: so sánh nguyên phân và giảm phân theo bảng sau
CM ON QUÍ THẦY CÔ D? GI? THAM L?P
. Số tế bào con tạo ra là :
a.6
b.8
c.12
d.16
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
2.1.số NST có trong kỳ đầu của mỗi tế bào khi đang phân chia là:
a.12
b.16
c.24
d.64
2 Một tế bào loài A có 2n=8 thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 đợt thì
Một tế bào loài A có 2n=8 thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 đợt thì
. Số tế bào con tạo ra là :
a.6
b.8
c.12
d.16
3
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Câu 4:
Tế bào ở kì nào trong nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Câu 5:
Tế bào ở kì nào trong nguyên phân?
:Mỗi NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 nhiễm sắt tử (crômatit ) dính nhau ở tâm động là đặc điểm của kỳ nào dưới đây?
a.Trung gian
b. Đầu
c.Giữa
d. Sau
e.Cuối
6
Hãy xác định số lượng bộ NST của loài
2n = 4
Đây là bộ NST của loài nào?
Đây là TB của loài động vật mà NST trong bộ NST đã nhân đôi ở kì trung gian.
Nếu như tb này thực hiện giảm phân thì kết quả ra sao? Diễn biến như thế nào? Ta cần tìm hiểu bài 30
(GIUN ĐŨA)
CHƯƠNG IV
Bài 30
PHÂN BÀO
* Quá trình giảm phân:
.Giảm phân là hình thức phân bào xẩy ra ở tế bào sinh dục chín
. Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần NST nhân đôi
.Từ 1tế bào mẹ qua giảm phân cho 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết quá trình giảm phân có đặc điểm gì?
I/ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN
Quan sát đoạn phim và cho biết quá trình giảm phân diển biến như thế nào?
Giảm phân I
Giảm phân II
Diễn biến và kết quả như thế nào?
Xem lại diễn biến hoàn thành phiếu học tập sau:
KÌ CUỐI 1
KÌ SAU 1
KÌ ĐẦU 1
KÌ GIỮA 1
/ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
1. Giảm phân 1:
Hãy quan sát hình và tìm hiểu diễn biến của NST ở mỗi kỳ?
1. Kì đầu 1:
- NST kép bắt đôi nhau theo từng cặp tương đồng
- Trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn crômatic của 2 cặp NST khác nhau. ( hoán vị gen) - tạo nên biến dị mới cho thế hệ sau.
- Màng và nhân con biến mất, thoi vô sắc hình thành
- các NST dần dần co xoắn lại, đính vào màng nhân xắp xếp định hướng
2. Kì giữa 1:
- từng cặpNST kép tập trung thành hai hàng song song trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi vô sắc từ hai cực tế bào đính vào một phía của mỗi NST kép.
3. Kì sau 1:
- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về mỗi cực của tế bào
4. Kì cuối 1:
- NST kép dần dần tháo xoắn
- Màng và nhân con dần xuất hiện
- Thoi vô sắc tiêu biến
- Tế bào chất phân chia cho ra hai tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nữa ( 2n/2 NST kép)
- Hai nhân được tạo thành đều chứa đơn bội kép
2. GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI 2
KÌ SAU 2
KÌ GIỮA 2
KÌ ĐẦU 2
2. Giảm phân II:
Gồm có 4 kì:
- Kì đầu 2
- Kì giữa 2
- Kì sau 2
- Kì cuối 2
Sau khi kết thúc giảm phân 1 tế bào tiếp tục đi vào giảm phân 2 mà không nhân đôi NST.
1. Kì đầu 2:
- NST kép đơn bội đóng xoắn cực đại
- Màng và nhân con biến mất
- Thoi vô sắc xuất hiện
2. Kì giữa 2:
NST kép đơn bội tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép đơn bội
3. Kì sau 2:
- NST tách nhau nhờ phân chia tâm động và trượt trên thoi vô sắc về hai cực tế bào.
4. Kì cuối 2:
- NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con xuất hiện, màng tế bào hình thành tạo nên các tế bào con mang bộ NST đơn bội đơn
2n NST kép
GP I
n NST kép
n NST kép
GP II
n NST đơn.
n NST đơn.
n NST đơn.
n NST đơn
* KẾT LUẬN:
SƠ ĐỒ MINH HỌA SỰ SINH TINH VÀ SINH TRỨNG Ở ĐỘNG VẦT
Dựa vào sơ đồ cho biết giảm phân xãy ra tế bào nào?
* Quá trình giảm phân tạo giao tử
- Các cơ thể đực( động vật) 4 tế bào con tạo thành 4 tinh trùng và đều có khả năng thụ tinh.
- Các cơ thể cái( động vật) sau 2 lần giảm phân tạo ra 4 tế bào con nhưng chỉ tạo thành 1 trứng có khả năng thụ tinh còn 3 TB khác (thể cực) không có khả năng thụ tinh(tiêu biến).
III. Ý nghĩa:
- Nhê qu¸ tr×nh gi¶m ph©n giao tö mang bé NST ®¬n béi ®îc h×nh thµnh, qua thô tinh phôc håi l¹i bé NST lìng béi cña loµi
- Sự phân ly độc lập của các NST( và trao đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử.
- Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho từng loài.
Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?
- Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây nên các biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao, là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên
CỦNG CỐ
tế bào sinh tinh ở người:
2n=46 (cặp NST giới tính)
Thực hiện giảm phân tạo giao tử.
Hãy cho biết từng kì GPI và GP II:
số lương NST kép
số lượng NST đơn
số cặp nst tương đồng
số tâm động
Lần phân bào 1:
từ kì đầu - kì sau: 46 nhiễm sắc thể kép; 22 cặp NST tương đồng, 22 tâm động
Kì cuối: mỗi TB con: 23 NST kép, 23 tâm động.
Lần phân bào 2:
Kì đầu kì giữa: 23 nst kép, 23 tâm động.
Kì sau: 46 nst đơn, 46 tâm động.
Kì cuối: mỗi tế bào: 23 nst đơn. 23 tâm động.
Bài tập về nhà: so sánh nguyên phân và giảm phân theo bảng sau
CM ON QUÍ THẦY CÔ D? GI? THAM L?P
 






Các ý kiến mới nhất