Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    276 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ga van 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Tâm
    Ngày gửi: 11h:31' 06-08-2011
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    Người thực hiện: Vũ Thị Tâm
    PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN DĨ AN
    TRƯỜNG THCS BÌNH AN
    ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
    Kiểm tra bài cũ
    1/ Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Mỗi loại cho hai ví dụ.
    2/ Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây: Gan dạ, nhà thơ, mổ xẻ, nước ngoài, chó biển, đòi hỏi, năm học, loài người, thay mặt, của cải.
    3/ Như thế nào là từ trái nghĩa? Hãy đọc một số thành ngữ mà trong mỗi thành ngữ có từ trái nghĩa với nhau.
    Chân cứng đá mềm, Có đi có lại, Gần nhà xa ngõ, Mắt nhắm mắt mở…
    4/ Như thế nào là từ đồng âm, hãy cho ví dụ một số từ đồng âm và đặt câu với mỗi từ ấy.
    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
    BÀI 5
    I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
    (CHỌN MỖI BỨC TRANH LÀ MỘT CÂU HỎI)
    I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
    1/ So sánh : Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Có hai kiểu so sánh : Ngang bằng và không ngang bằng.
    VD: Rất nhiều.
    2/ Nhân hóa : Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật …bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật ,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Có ba kiểu nhân hóa :
    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    VD : rất nhiều
    3/ Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Có bốn kiểu ẩn dụ:
    - Ẩn dụ hình thức
    Ẩn dụ cách thức
    Ẩn dụ phẩm chất
    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    4/ Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Có bốn kiểu hoán dụ :
    Lấy bộ phận để gọi toàn thể
    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
    Lấy cụ thể để gọi cái trừu tượng.
    II/ BÀI TẬP :
    1/ Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau đây, phân tích tác dụng (cái hay) của phép so sánh ấy.
    a/ Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
    2/ Gạch chân các câu có chứa biện pháp nhân hóa trong đoạn văn sau:
    “ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước”
    b/ Con đi trăm núi ngàn khe
    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
    3/ Những câu sau đây dùng phép tu từ gì? Chỉ rõ và phân tích tác dụng của nó.
    a/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
    Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
    4/ Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu hoán dụ nào?
    a/ Vì sao: Trái Đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên người : Hồ Chí Minh
    b/ Thời áo trắng là thời đẹp nhất
    Rất yêu đời có đôi lúc suy tư
    b/ Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
    c/ Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
    Vì lợi ích trăm năm phải trồng người
    d/ Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
    ĐÁP ÁN:
    1.a/ Trẻ em được so sánh với Búp trên cành => So sánh ngang bằng.
    Tác dụng: Trẻ em non nớt ngây thơ, tươi đẹp và đang phát triển, lớn dần như búp trên cành. Đó là hình tượng đẹp, dễ thương, làm nổi bật cảm xúc của Bác Hồ khi nói về trẻ em với một sự yêu thương trìu mến.
    b/ Con đi trăm núi ,ngàn khe so sánh với nỗi tái tê lòng mẹ => So sánh không ngang bằng.
    Tác dụng : Nhấn mạnh sự vất vả, khó nhọc và buồn đau vì nhớ thương con của người mẹ. Tuy mẹ ở nhà nhưng khổ hơn con nhiều lần. Đó chính là cái nhìn thấu hiểu lòng mẹ của người con xa nhà.
    2/“ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước”
    3. a/ Câu thơ trên sử dụng phép tu từ ẩn dụ : “ mặt trời”(2) chỉ người con.=> ẩn dụ phẩm chất.
    Tác dụng : Ý muốn chỉ người con chính là ánh sáng, niềm tin, hi vọng của mẹ. Con chính là động lức để mẹ vươn lên vượt qua mọi khó khăn để phục vụ cách mạng, giúp đất nước hòa bình.
    b/ Câu thơ trên sử dụng phép tu từ ẩn dụ : Thuyền chỉ người ra đi. Bến chỉ người ở lại => ẩn dụ cách thức. Tác dụng: Người ở lại muốn bày tỏ nỗi nhớ, tình cảm của mình với người ra đi một cách kín đáo, tế nhị vì vậy gửi vào hình ảnh thuyền và bến. Làm câu thơ thêm mượt mà, giàu hình ảnh.
    4/ a/ Trái Đất – chỉ người sống trên trái đất => Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
    b/ Áo trắng – chỉ học trò => Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
    c/ Mười năm – chỉ thời gian trước mắt. Trăm năm – chỉ thời gian lâu dài => Lấy cụ thể để gọi trừu tượng.
    d/ Bàn tay – chỉ người lao động => Lấy bộ phận để gọi toàn thể.


    Củng cố:
    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
    SO SÁNH
    NHÂN HÓA
    ẨN DỤ
    HOÁN DỤ
    DẶN DÒ :
    Học thuộc khái niệm
    Biết vận dụng làm bài tập
    Chuẩn bị các phép tu từ còn lại.
     
    Gửi ý kiến