Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đưa bài lên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hưng Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 23-08-2011
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Mai Hưng Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 23-08-2011
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng Microsoft Word 2007
MAI HƯNG TOÀN
Bộ môn Tin học - Trường TCVHNT&DL BD Email: toancvth@gmail.com
DĐ:0977067013
GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 2007
8/23/2011
Bài giảng Word 2007 2007
2
I. GiỚI THIỆU BỘ OFFICE VÀ MICROSOFT WORD
Microsoft Word còn được gọi với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biến hiện nay của hãng Microsoft.
Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như Phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thương lưu tên tập tin với đuôi là .Doc và .Docx
Phiên bản Word đầu tiên là phiên bản 1.0 (11/1983) chạy trên hệ điều hành MS-DOS. Phiên bản chạy trên Windows đầu tiên là Microsoft Word for Windows ra đời vào năm 1989. Word 6.0 cho cả DOS và Windows ra đời vào năm 1993. Phiên bản phổ biến tiếp theo của Word là Word 97, đi kèm với Microsoft Office 97. Sau đó phải kể đến Word 2000 và Word XP với nhiều cải tiến mới. Phiên bản gần nhất của Word là Office Word 2003 (đi kèm với Microsoft Office 2003). Microsoft đã cho ra đời Word 2007 vào năm 2007 và Word 2010.
II. KHỞI ĐỘNG – THOÁT WORD
1. Khởi động
Vào Menu Start chọn Program/Microsoft office/ Microsoft office Word 2007 hoặc chọn biểu tượng trên màn hình Destop. Xuất hiện cửa sổ Microsoft Word 2007.
Cửa sổ gồm thanh tiêu đề chứa tên tạm thời của văn bản Microsoft Word. Cuối cùng thanh tiêu đề có một số nút điều khiển dùng để thu nhỏ, phóng to, đóng văn bản.
Thanh meny ngang: Home, Insert, Page Layout, Reference, Mailling, Review, View chứa các chức năng để xử lý văn bản trong môi trường Word, là thanh chứa các lệnh đầy đủ nhất của Microsoft Word.
2. Thoát
Chọn biểu tượng Exit Word hoặc nhấn phím Atl + F4
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
3
Khi mới bắt ðầu mở Word, thông thường Word sẽ tạo sẵn cho bạn một trang vãn bản trống. Bạn có thể bắt ðầu việc nhập liệu ngay trên trang này, tuy nhiên nếu bạn ðã ðóng trang này lại thì tất nhiên là bạn phải tự tạo một trang mới.
Ðể tạo một trang vãn bản mới trong môi trường Word 2007 bạn thao tác:
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word 2007.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh New
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
4
III. TẠO MỚI – MỞ VÀ LƯU VĂN BẢN
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
5
Ðể tạo mới một vãn bản trống, bạn chọn vào lệnh Blank and recent.
Bạn chọn tiếp vào Blank Document.
Nhấn vào lệnh Create.
Tạo mới một vãn bản theo các mẫu, bạn chọn vào lệnh Installed Templates.
Một cửa sổ các mẫu hiển thị, bạn chọn một mẫu thích hợp.
Nhấn vào lệnh Create.
Ngoài ra, nếu bạn có nối mạng Internet, bạn có thể chọn các mẫu trong mục Microsoft Office Online ðể tải về các mẫu được tạo sẵn từ trang Web Microsoft.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
6
Mở một văn bản đã có
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của Word 2007
- Một Menu lệnh hiện thị, chọn lệnh Open
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
7
Lưu văn bản
Để lưu một tập tin văn bản trong môi trường Word 2007, bạn có các cách thực hiện sau:
Lưu mới một tập tin văn bản:
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)
Hộp thoại Save As hiển thị:
Chọn ổ đĩa và thư mục chứa
tập tin Word cần lưu trong
khung Save in.
Đặt tên tập tin trong khung File name.
Nhấn vào nút Save để lưu.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
8
Để hiển thị các chế độ hiển thị trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh View.
Các lệnh của nhóm lệnh View hiển thị:
Print Layout View: hỗ trợ tốt nhất khi định dạng chữ và trang. Nó hiển thị văn bản theo hai thước canh và được phân trang theo trang giấy in. Thông thường chế độ này được sử dụng nhiều nhất đa số người sử dụng và được mặc định khi lần đầu mở Word 2007.
Full Screen Reading: đây là chế độ giúp bạn dễ dàng đọc tốt một tài liệu, tài liệu sẽ được hiển thị dạng một cuốn sách gồm hai trang, tạo khoảng không thoáng và không bị giới hạn bởi các menu lệnh
Chế độ hiển thị văn bản
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
9
Web layout: một trong những phát triển mới nhất trong ngành máy tính hiện nay là HTML (hypertext markup language). Hypertext (siêu văn bản) là cách mà một số tài liệu cho phép bạn truy cập các thông tin có liên quan bằng cách chỉ việc nhấp một liên kết (đôi khi được gọi là một siêu liên kết - hyperlink). Các trang được hiển thị ở phần World Wide Web trên Internet được tạo bằng cách sử dụng HTML. Word cho phép bạn tạo và xem tất cả các tài liệu hypertext trong khung xem Web layout.
Outline: cho phép bạn điều khiển các cấp chế độ tiêu đề và tiêu đề phụ trong tài liệu được hiển thị (hay không được hiển thị) và sắp xếp. Đây là một phương pháp lý tưởng trong việc sắp xếp lại các tài liệu bằng cách di chuyển các phần của text những khoảng cách xa trong tài liệu, hay thay đổi lại cấu trúc của các tiêu đề.
Draft: cho bạn xem văn bản ở dạng văn bản phát thảo
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
10
ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ
Định dạng font chữ là quy định cách trình bày về kiểu chữ, kích cỡ chữ, . . .cho một kí tự, một từ, một nhóm từ, . . .Thông thường bạn có hai cách định dạng như sau: định dạng trước khi nhập từ và định dạng sau khi nhập từ.
Bạn có thể sử dụng hộp thoại Font, hoặc các biểu tượng định dạng trên thanh công cụ, hoặc các phím tắt để định dạng.
Sử dụng các biểu tượng lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn vào nhóm lệnh Home.
Các lệnh của nhóm lệnh Home hiển thị:
Chọn kiểu chữ trong hộp Font.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
11
Chọn độ lớn chữ trong hộp Font Size
Bold: bật / tắt chữ đậm.
Italic: bật / tắt chữ nghiêng.
Underline: bật / tắt gạch dưới chữ một nét đơn.
Hộp thoại Font hiển thị:
Font color: chọn màu sắc hiển thị cho chữ.
Underline style: chọn kiểu hiển thị nét gạch dưới cho chữ.
Underline color: chọn màu sắc cho nét gạch dưới của chữ.
Effects: khung click chọn xác định hiệu ứng cho chữ.
Preview: khung hiển thị cho bạn xem trước kết quả sau mỗi lựa chọn.
Nếu bạn click chọn Default . . .: Word sẽ giữ nguyên mặc định này cho lần khởi động Word tiếp theo.
Sau khi lựa chọn xong, bạn click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Font
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
12
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + [ : giảm kích cỡ chữ xuống 1 point. (ví dụ: cỡ chữ bạn đang chọn là 12 thì sẽ giảm xuống còn 11 cho một lần nhấn)
Ctrl + ] : tăng kích cỡ chữ lên 1 point.
Ctrl + B : bật hoặc tắt chế độ chữ đậm.
Ctrl + I : bật hoặc tắt chế độ chữ nghiêng.
Ctrl + U : bật hoặc tắt chế độ nét gạch dưới chữ (nét đơn).
Ctrl + Shift + U : bật hoặc tắt nét gạch dưới chữ (nét đôi).
Shift + F3 : đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại.
Ctrl + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số dưới (ví dụ: x2, 2 là chỉ số dưới).
Ctrl + Shift + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số trên (ví dụ: x2, 2 là chỉ số trên).
Ctrl + Space : trả về định dạng mặc định
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
13
ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt.
Sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home.
Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị:
Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản.
Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản.
Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản.
Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản.
Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản.
Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
14
Sử dụng hộp thoại Paragraph:
Chọn nhóm lệnh Home.
Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng
Hộp thoại Paragraph hiển thị, click chọn lớp Indents and Spacing để hiệu chỉnh lề cho đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Alignment: chọn kiểu canh đoạn như canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều hai bên.
Left: canh khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.
Right: canh khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.
Special: lựa chọn một số cách canh lề đặc biệt.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
15
None: không thay đổi.
First line: dòng đầu tiên của đoạn thụt vào một khoảng xác định so với các dòng khác.
Hanging: tất cả các dòng trong đoạn thụt vào một khoảng xác định so với dòng đầu tiên.
Spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn.
Before: khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.
After: khoảng cách của đoạn so với đoạn sau
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Single: các dòng cách nhau một khoảng cách đơn (bằng chiều cao của chữ).
1.5 lines: các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Double: các dòng cách nhau một khoảng bằng hai lần khoảng cách đơn.
At least: các dòng cách nhau được qui định trong hộp At
Exactly: các dòng cách nhau một khoảng chính xác được quy định trong hộp At.
Multiple: khoảng cách giữa các dòng bằng số lần khoảng cách đơn xác định trong hộp At.
Preview: sau mỗi lựa chọn, bạn có thể xem kết quả thể hiện trước trong khung này.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận định dạng
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
16
SỬ DỤNG PHÍM TẮT
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + 1 : các dòng cách nhau một khoảng cách đơn.
Ctrl + 2 : các dòng cách nhau một khoảng cách bằng 2 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + 5 : các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + L : canh trái (Left Align).
Ctrl + E : canh giữa (Center Align).
Ctrl + R : canh phải (Right Align).
Ctrl + J : canh đều hai bên (Justify Align)
Ctrl + M : tăng lề trái.
Ctrl + Shift + M : giảm lề trái.
Ctrl + T : tăng hoặc giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn.
Ctrl + Q : trả về định dạng đoạn mặc định.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
17
ĐỊNH DẠNG CỘT
Một văn bản có thể được tổ chức thành một, hai hay nhiều cột. Hình thức tổ chức này bạn có thể gặp ở các trang báo, sách, quảng cáo, . .
Thông thường có hai cách định dạng cột trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó định dạng cột; hoặc định dạng cột trước rồi nhập văn bản.
Chọn toàn khối văn bản cần chia cột.
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Bạn chọn tiếp vào lệnh Columns.
một menu lệnh hiển thị cung cấp cho bạn các kiểu định dạng cột, bạn hãy chọn một kiểu định dạng cột thích hợp với văn bản bạn đang soạn thảo.
Nếu muốn có các lựa chọn riêng định dạng cột theo ý thích của bạn, bạn chọn vào lệnh More Columns . . .
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
18
Hộp thoại Columns hiển thị:
Presets: chọn xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn.
Number of columns: chọn xác định số cột cần chia trong văn bản.
Width and spacing: xác định chiều rộng và khoảng cách giữa các cột.
Các ô trong cột Col# hiển thị tên cột.
Các ô trong cột Width hiển thị chiều rộng của các cột tương ứng.
Các ô trong cột Spacing hiển thị khoảng cách giữa các cột tương ứng.
Equal columns width: đánh dấu check để tự động điều chỉnh chiều rộng các cột, hoặc bỏ check để tự thay đổi các thông số trên cho các cột trong các ô giá trị tương ứng.
Line between: đánh dấu check để hiển thị đường phân chia giữa các cột.
Khi bạn thực hiện các thao tác lựa chọn, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các lựa chọn đó.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Columns.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
19
ĐỊNH DẠNG TAB
Thực hiện định dạng Tab trên thước canh
Đầu tiên, tùy thuộc vào văn bản đang soạn thảo mà bạn chọn kiểu định Tab thích hợp bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng bên góc trái của thước canh.
Các loại Tab gồm:
Left Tab: định Tab đều về phía trái.
Right Tab: định Tab đều về phía phải.
Center Tab: định Tab đều ở giữa.
Decimal Tab: Dấu thập phân nằm ngay vị trí điểm Tab
Tiếp theo, bạn đặt vị trí con trỏ vào chỗ cần định Tab trên văn bản.
Nhấn chuột vào một vị trí trên thước canh để tạo điểm dùng cho Tab.
Định dạng số (Bullets và Numbering)
Chọn đoạn hoặc đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn số.
Chọn nhóm lệnh Home.
Bullets: định dạng các ký tự đầu dòng.
None: không áp dụng ký tự đầu dòng.
Để chọn các ký tự khác với các ký tự được định dạng sẵn, bạn chọn Define New Bullet
Symbol: lựa chọn các ký tự khác.
Picture: chèn hình ảnh làm Bullet.
Font: định dạng Font cho Bullet
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
20
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
21
Numbering: định dạng số đầu dòng.
Multilevel List: tự động lựa chọn đánh số thứ tự theo cấp độ
None: không áp dụng đánh số đầu dòng.
Define New Number Format: thay đổi thuộc tính các số được thiết lập sẵn.
Number style: lựa chọn kiểu số đánh dấu.
Font: thiết lập Font chữ cho kiểu số.
Number format: thiết lập lại kiểu định dạng số.
Alignment: lựa chọn canh vị trí hiển thị số.
Set Numbering Value: thay đổi thứ tự đánh số:
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
22
Định dạng màu nền và ký tự
Để định dạng màu nền cho văn bản bạn tiến hành như sau:
Chọn khối văn bản cần định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home
Bạn chọn tiếp biểu tượng lệnh Shading
No Color: loại bỏ tất cả các màu nền đã tô cho đoạn văn bản.
More Colors . . .: lựa chọn thêm các màu khác do bạn tự phối
Định dạng màu ký tự:
Để định dạng các dòng chữ trên văn bản bạn thao tác:
Chọn đoạn văn bản chứa chữ cần định dạng màu.
Chọn nhóm lệnh Home.
Bạn chọn tiếp vào biểu tượng lệnh Font Color
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
23
Định dạng màu nền cho trang văn bản
Để thực hiện định dạng màu nền cho trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh Page Layout.
Chọn tiếp biểu lệnh Page Color
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
24
Drop Cap
Chọn đoạn cần đặt Drop Cap.
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt Drop Cap.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Drop Cap
Một danh sách menu hiển thị cung cấp cho bạn các mẫu Drop Cap để bạn lựa chọn
None: loại bỏ Drop Cap đang thực thi trên trang văn bản.
Drop Cap Options: thiết đặt Drop Cap theo ý riêng của bạn.
Khi bạn nhấn chọn Drop Cap Options, hộp thoại Drop Cap hiển thị:
Chọn kiểu và vị trí của Drop Cap trong khung Position.
Định dạng kiểu chữ hiển thị cho kí tự Drop Cap trong hộp Font.
Xác định số dòng mà kí tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.
Xác định khoảng cách giữa kí tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp Distance from text.
Nhấn OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
25
Tạo viền quanh trang văn bản
Để tạo các viền quanh trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Page Borders
Hộp thoại Borders and Shading hiển thị, bạn chọn vào lớp Page Border:
Setting: lựa chọn các mẫu viền khung.
None: không viền khung.
Box: viền khung bằng nét viền quanh văn bản.
Shadow: viền khung bằng hiệu ứng bóng đỗ.
3-D: viền khung bằng hiệu ứng nét viền 3D
Custom: khung viền tự lựa chọn theo ý bạn.
Style: lựa chọn kiểu nét viền khung.
Color: lựa chọn màu nét viền khung.
Width: độ dày nét viền khung.
Art: lựa chọn hình để thay thế nét viền quanh khung.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
26
Horizontal Line: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm khung viền. Khi bạn nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Horizontal Line hiển thị:
Bạn chọn vào lệnh Import và lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm viền khung trang văn bản
Lựa chọn các khoảng cách giữa bìa văn bản với khung bạn chọn vào lệnh Options.
Hộp thoại Border and Shading Options hiển thị. Bạn thay đổi các giá trị trong các ô:
Top: khoảng cách khung viền với bìa trên của trang văn bản.
Bottorm: khoảng cách khung viền với bìa dưới của trang văn bản.
Left: khoảng cách khung viền với bìa trái của trang văn bản.
Right: khoảng cách khung viền với bìa phải của trang văn bản.
Khi bạn thay đổi các giá trị, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước những giá trị thay đổi.
Nhấn OK để áp dụng những thay đổi.
Lựa chọn xong các thông số, bạn nhấn OK để áp dụng và thoát khỏi hộp thoại Border and Shading
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
27
Header and Footer
(tạo tiêu đề cho trang văn bản)
Header và Footer là nơi hiển thị các thông tin chung trong văn bản của bạn như: tiêu đề, tên tác giả, số trang, . . .
Để văn bản của bạn có những thông tin này mà khỏi mất nhiều thời gian nhập vào nhiều lần cho nhiều trang, bạn nên chèn Header và Footer vào văn bản.
Bạn chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp vào biểu tượng lệnh Header (tiêu đề trên) hoặc Footer (tiêu đề dưới).
Một danh mục các mẫu tiêu đề hiển thị, bạn chọn một mẫu thích hợp cho văn bản
Edit Header: hiển thị khung nhập liệu cho tiêu đề, nếu bạn chọn mục này mà không chọn mẫu được tao sẵn, bạn phải thực hiện trang trí tiêu đề theo ý bạn.
Remove Header: loại bỏ tiêu đề trên hoặc tiêu đề dưới (Remove Footer)
Khi bạn chọn mẫu xong, lúc này trên văn bản sẽ hiển thị một khung nhập liệu cho tiêu đề.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
28
Lúc này, để ý trên của sổ thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất hiện thêm nhóm lệnh Design, bạn thực hiện thao tác chỉnh sửa thêm cho tiêu đề bằng các lệnh trong nhóm lệnh Design
Page Number: chèn số trang thứ tự cho tiêu đề.
Date & Time: chèn ngày tháng năm cho tiêu đề.
Picture: chèn hình ảnh vào tiêu đề.
Clip Art: chèn Clip Art cho tiêu đề.
Go to Header: di chuyển đến tiêu đề trên để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề trên đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn.
Go to Footer: di chuyển đến tiêu đề dưới để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề dưới đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn.
Different First Page: chỉ có trang đầu tiên hiển thị tiêu đề riêng biệt với các trang khác. Tiêu đề trang đầu được thay đổi tự do, không ảnh hưởng đến các trang khác khi mục được đánh dấu chọn Different First Page.
Different Odd & Even Pages: nếu được đánh dấu chọn Different Odd & Even Pages sẽ hiển thị tiêu đề khác biệt nhau tùy thuộc vào trang chẵn và lẽ, cụ thể những trang chẵn sẽ cùng một tiêu đề và trang lẽ sẽ riêng cùng một tiêu đề.
Show Document Text: nếu được chọn sẽ hiển thị nội dung trang văn bản khi đang tạo hoặc chỉnh sửa tiêu đề (mặc định sẽ luôn được chọn).
Header Position from Top: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng trên cùng đầu tiên của trang văn bản so với tiêu đề trên.
Footer Position From Bottom: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng cuối cùng dưới của trang văn bản so với tiêu đề dưới.
Close Header and Footer: nhấn để thoát khỏi vùng soạn thẻo tiêu đề trở về vùng soạn thảo văn bản.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
29
Chọn vào nhóm menu lệnh Insert
Chọn tiếp lệnh Page Number
Một danh mục các kiểu đánh số thứ tự cho trang hiển thị:
Top of Page: lựa chọn vị trí số trang được hiển thị ở đầu trang.
Bottom of Page: lựa chọn vị trí số trang hiển thị ở cuối trang.
Page Margins: lựa chọn vị trí số trang hiển thị ở lề trang.
Current Position: vị trí hiển thị số trang là vị trí con trỏ chuột đang hiện hành trên văn bản.
Format Page Numbers: hiệu chỉnh lại số thứ tự trang. (xem giải thích trong phần *)
Đánh số thứ tự cho trang văn bản
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
30
Khi bạn nhấn chọn xong vị trí số trang cần hiển thị trên văn bản, khung soạn thảo số trang sẽ hiển thị tương tự như khung tiêu đề (Header and Footer). Bạn có thể thay đổi hoặc định dạng lại ký tự trong khung này tương tự như khung tiêu đề.
Lúc này để ý trên các thẻ lệnh, bạn sẽ thấy xuất hiện một nhóm lệnh với các lệnh tương tự như trong phần Header and Footer
Muốn kết thúc và quay lại vùng soạn thảo văn bản, bạn nhấn chọn vào biểu tượng lệnh Close Header and Footer.
Format Page Numbers: hiệu chỉnh lại số thứ tự trang. (*)
Number format: lựa chọn kiểu định dạng số trang.
Start at: thay đổi số thứ tự mặc định của trang (ví dụ trang đầu tiên của văn bản mặc định sẽ luôn là trang số 1, bạn có thể thay đổi lại là trang số 3 hoặc trang số 5 . . .)
Thực hiện lựa chọn xong, nhấn OK để áp dụng
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
31
Định dạng trang văn bản
Định khổ giấy cho trang văn bản:
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Bạn chọn tiếp lệnh Size, một danh sách các khổ giấy hiển thị:
bạn lựa chọn một khổ giấy thích hợp với trang văn bản bạn đang soạn thảo, thông thường Word sẽ mặc định khổ giấy là Letter.
Nếu không thích sử dụng các khổ giấy được mặc định sẵn, bạn chọn vào lệnh More Paper Sizes để định riêng cho bạn một khổ giấy
Khi chọn lệnh More Paper Sizes, hộp thoại Page Setup hiển thị:
Paper size: lựa chọn các khổ giấy được thiết lập sẵn.
Width: thay đổi chiều rộng khổ giấy. Mặc định được tính theo đơn vị inch, tuy nhiên bạn có thể thiết lập lại đơn vị tính là cm hoặc mm, . . .
Height: thay đổi chiều cao của khổ giấy.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
32
Định kiểu giấy cho trang văn bản:
Vẫn trong nhón lệnh Page Layout, bạn chọn lệnh Orientation. Một danh mục menu lệnh hiển thị:
Orientation: lựa chọn kiểu khổ giấy.
Portrait: kiểu khổ giấy đứng.
Landscape: kiểu khổ giấy ngang.
Đặt canh lề cho trang văn bản:
Chọn nhóm lệnh Home.
Chọn lệnh Margins
bạn chọn một kiểu canh lề thích hợp với trang văn bản bạn đang soạn thảo.
Normal: quay về kiểu canh lề được mặc định sẵn của Word 2007.
Nếu bạn muốn chọn một kiểu canh lề cho riêng bạn, hãy nhấn vào lệnh Custom Margins. Hộp thoại Page Setup hiển thị. Bạn chọn vào lớp Margins.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
33
Bạn lần lượt chọn lại định dạng canh lề trang giấy trong các ô:
Top: canh lề trên.
Left: canh lề trái.
Bottom: canh lề đáy.
Right: canh lề phải.
Gutter: xác định chiều rộng của gáy sách.
Orientation: xác định kiểu trang giấy.
Portrait: trang giấy đứng.
Landscape: trang giấy nằm ngang.
Khi bạn lựa chọn những thay đổi, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước.
Chọn xong, click OK để chấp nhận và đóng hộp thoại này lại. Muốn áp dụng những thay đổi cho lần mở Word sau, bạn nhấn chọn Default.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
34
Thao tác tạo bảng
Để thực hiện tạo bảng, bạn thao tác:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần tạo bảng trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn lệnh Table trong nhóm lệnh Insert.
Table size:
Number of columns: số lượng cột cần tạo.
Number of rows: số lượng hàng cần tạo.
AutoFit behavior:
Fixed column width: xác định chiều rộng cho các cột, bạn chọn Auto để Word tự động điều chỉnh giá trị này.
AutoFit to contents: độ rộng của bảng sẽ hiển thị theo giá trị ký tự bạn nhập vào mỗi khung.
AutoFit to window: độ rộng của các khung được canh theo bằng độ rộng của trang văn bản.
Remember dimensions for new tables: nếu tùy chọn được chọn, các thông số sẽ được giữ mặc định cho lần tạo bảng sau.
Nhấn OK để áp dụng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
35
Các thao tác trên bảng:
Nhập, chỉnh sửa chữ trên bảng:
Để nhập chữ trên bảng, bạn đưa điểm chèn vào ô cần nhập, sau đó tiến hành gõ chữ vào.
Sau khi gõ chữ vào bảng, bạn có thể tiến hành định dạng chữ với các thao tác giống như trên văn bản.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tiến hành chỉnh sửa cách hiển thị chữ trong ô theo chiều ngang hay chiều đứng,
Chọn ô cần thay đổi hiển thị kiểu chữ trong bảng.
Trên thanh thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất lệnh nhóm lệnh Layout. Bạn hãy chọn nhóm lệnh Layout.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
36
Thao tác chỉnh sửa bảng biểu
Cách 1:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Đưa trỏ chuột đến đường phân cách của cột (hoặc hàng) cho đến khi con trỏ chuột chuyển sang hình (phân cách cột) hoặc hình (phân cách hàng).
Nhấn chuột và kéo để thay đổi kích thước hàng hoặc cột cho đến khi vừa ý bạn.
Cách 2:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (cho cột) và biểu tượng (cho hàng) trên thước canh để thay đổi kích thước của cột (hoặc hàng).
Cách 3:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Nhấn chuột phải lên trên bảng, một menu lệnh hiển thị. Bạn chọn lệnh Table Properties.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
37
Chèn cột, chèn hàng, chèn bảng vào trong bảng:
Chèn cột:
Chọn khối các ô trong bảng cần chèn thêm cột
Insert Left: chèn thêm cột vào phía bên trái của khối đã chọn.
Insert Right: chèn thêm cột vào phía bên phải của khối đã chọn.
Chèn hàng:
Chọn khối các ô trong bảng cần chèn hàng.
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh.
Insert Above: hàng sẽ được chèn thêm vào phía trên khối đã chọn.
Insert Below: hàng sẽ được chèn thêm vào phía dưới khối đã chọn
Chèn bảng vào trong bảng:
Chọn khối ô hoặc đặt điểm chèn trong bảng cần chèn thêm bảng
Nhấn chọn nhóm lệnh Insert và chọn lệnh tiếp Table
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
38
Xoá cột hoặc hàng:
Chọn các cột hay các hàng muốn xoá.
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh, bạn chọn tiếp lệnh Delete.
Một menu lệnh hiển thị:
Delete Cells: lựa xóa ô. Khi nhấn chọn, hộp thoại Delete Cells hiển thị:
bạn lựa chọn các điều kiện để thực hiện xóa ô và nhấn OK để áp dụng.
Delete Columns: xóa cột bạn đang chọn.
Delete Rows: xóa hàng bạn đang chọn.
Delete Table: xóa bảng đang chọn
Trộn, tách ô:
Trộn nhiều ô thành một ô:
Chọn khối các ô muốn trộn thành một ô.
Nhấn chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh
Bạn chọn lệnh Merge Cells, lập tức các ô bạn chọn sẽ trộn thành một ô.
Tách một ô thành nhiều ô:
Chọn ô muốn tách.
Chọn lệnh Split Cells trong nhóm lệnh Layout, hộp thoại Split Cells hiển thị:
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
39
Chọn ô muốn tách.
Chọn lệnh Split Cells trong nhóm lệnh Layout, hộp thoại Split Cells hiển thị:
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh.
Bạn chọn tiếp lệnh Split Table. Lập tức bảng được tách làm hai bảng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
40
Thiết lập chức năng AutoCorrect
Chọn biểu tượng Office 2007 trên góc trái của của sổ Word
Một danh sách menu lệnh hiển thị, bạn chọn Word Options
Bạn chọn nhóm lệnh Proofing, chọn tiếp lệnh AutoCorrect Options.
Hộp thoại AutoCorrect: English (U.S) hiển thị, bạn chọn lớp AutoCorrect
Nhập nội dung viết tắt vào hộp Replace .
Nhập nội dung thay thế cho nội dung viết tắt vào hộp With .
Click nút Add để đưa vào danh sách AutoCorrect.
Thực hiện tuần tự các bước để nhập thêm các từ viết tắt khác.
Khi thực hiện xong, nhấn OK để thoát khỏi hộp thoại.
Muốn xoá từ viết tắt nào, bạn click chọn từ trong danh sách và nhấn Delete.
Muốn sửa đổi, chọn từ trong danh sách và nhập lại vào nội dung trong khung Replace hoặc With
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
41
Bảo vệ tài liệu Word
Nguyên tắc bảo vệ cho mỗi mức là bạn gán mật khẩu (Password). Khi đó, chỉ khi người nào nhập đúng mật khẩu đã gán mới có thể làm được việc bạn đã bảo vệ.
Cài đặt bảo vệ khi lưu tập tin Word:
Khi bạn thực hiện việc lưu tài liệu, hộp thoại Save As hiển thị:
Bạn chọn lệnh Tools.
Một danh sách các lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh General Options.
Hộp thoại General Options hiển thị:
Password to open: đặt mật khẩu bảo vệ khi mở tập tin Word.
Password to modify: đặt mật khẩu bảo vệ khi tập tin Word có sửa chữa.
Nếu không muốn đặt mật khẩu, bạn chọn tùy chọn Read-only recommended thì tập tin Word chỉ cho đọc chứ không cho sửa chữa nội dung.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
42
Thực hiện cài đặt ngay trong văn bản Word:
Chọn nhóm lệnh Review, chọn tiếp lệnh Protect Document.
Một danh sách menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Restrict Formatting and Editing.
Hộp thoại Restrict Formatting and Editir hiển thị:
Bạn nhấn tùy chọn Limit formatting to a selection of styles. Tùy chọn này giúp bạn đặt mật khẩu bảo vệ trang văn bản khi được mở.
Bạn chọn tiếp Yes, Start Enforcing Protection.
Hộp thoại Start Enforcing Protection hiển thị:
Enter new password (optional): nhập mật khẩu bảo vệ văn bản.
Reenter password to confirm: nhập lại mật khẩu vừa nhập trước đó.
Nhấn OK để áp dụng.
Bảo vệ nội dung trang văn bản không cho sửa chữa, chỉ cho đọc:
Bạn chọn tùy chọn Allow only this type of editing in the document. Tùy chọn này giúp bạn lựa chọn chế độ bảo vệ tài liệu chỉ đọc.
Trong ô bạn chọn No changes (Read only).
Chọn Yes, Start Enforcing Protection.
Hộp thoại Start Enforcing Protection hiển thị:
Enter new password (optional): nhập mật khẩu bảo vệ văn bản.
Reenter password to confirm: nhập lại mật khẩu vừa nhập trước đó.
Nhấn OK để áp dụng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
43
Chèn ký tự đặc biệt
Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn ký tự đặc biệt.
Chọn nhóm lệnh Insert:
Bạn chọn tiếp lệnh Symbol
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
44
Chèn và hiệu chỉnh hình vẽ
Bạn chọn nhóm lệnh Insert
Chọn lệnh Shapes
một danh sách các mẫu đối tượng vẽ hiển thị
Recently Used Shapes: lưu giữ những đối tượng vẽ được sử dụng nhiều nhất trong những lần bạn soạn thảo Word.
Lines: vẽ những đối tượng vẽ là đường thẳng.
Curve: vẽ đường cong.
Freeform: vẽ hình đa giác.
Scribble: vẽ tự do.
Basic Shapes: vẽ các đối tượng hình vẽ cơ bản
Block Arrows: vẽ các hình vẽ thuộc dạng mũi tên khối
Flowchart: vẽ các hình vẽ dạng biểu đồ tiến trình
Callouts: vẽ các hình vẽ thuộc dạng lời thoại
Stars and Banners: vẽ các hình vẽ thuộc dạng ngôi sao và biểu ngữ
mỗi nhóm đối tượng vẽ đều có các mẫu được cung cấp sẵn, bạn chọn một mẫu thích hợp cho văn bản.
New Drawing Canvas: nếu chọn, trên văn bản sẽ hiển thị một khung vẽ chứa các đối tượng vẽ (nếu bạn vẽ hình vẽ trong khung này, khi di chuyển đến vị trí mới hoặc xem văn bản trên máy khác thì hình vẽ vẽ không xảy ra hiện tượng lệch so với định dạng trang văn bản). Đồng thời lệnh Format hiển thị cung cấp cho bạn các thông số lựa chọn của Shapes. (bạn xem hướng dẫn lệnh Format trong *)
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
45
Thực hiện vẽ hình:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần vẽ trên trang văn bản.
Khi bạn chọn một đối tượng hình vẽ trong lệnh Shapes của nhóm lệnh Insert.
Con trỏ chuột sẽ hiển thị thành biểu tượng
Bạn nhấn giữ chuột và kéo để thực hiện vẽ. (nhấn giữ phím Shift trong khi vẽ sẽ vẽ đều đối tượng vẽ từ tâm)
Thực hiện chèn hình ảnh (Clip Art) vào văn bản
Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần chèn rồi chọn menu Insert, chọn tiếp lệnh ClipArt
+ trong hộp thoại Search, nhấp chọn đường dẫn cần tìm Clip Art.
+ Trong hộp thoại Results should be chọn loại ClipArt cần tìm.
+ Trong hộp thoại Search text ta nhập tên gợi ý Clip Art cần tìm (nếu biết). Sau đó chọn chức năng Search để tìm.
Double click chuột vào ClipArt bạn cần để thực hiện chèn vào văn bản.
Organize clips: Nhấn để xem tất cả chủ đề ClipArt
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
46
Tạo và hiệu chỉnh WordArt
Thao tác tạo WordArt:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần thể hiện WordArt trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert và chọn tiếp biểu tượng lệnh WordArt
Một danh sách các mẫu WordArt hiển thị, bạn chọn vào một kiểu mẫu cần áp dụng.
Hộp thoại Edit WordArt Text hiển thị:
trong hộp thoại Edit WordArt Text, bạn chọn kiểu chữ trong ô Font và nhập nội dung WordArt trong ô Text. Nhập xong, bạn nhấn OK để áp dụng.
trên trang văn bản sẽ thể hiện ngay lập tức WordArt bạn vừa tạo.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
47
Lập biểu thức toán học:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt công thức trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn lệnh Equation trong nhóm lệnh Insert
Một danh sách các mẫu biểu thức toán học hiển thị:
bạn lựa chọn mẫu biểu thức thích hợp. Lúc này trên trang văn bản hiển thị ngay mẫu biểu thức bạn chọn.
bạn thay thế các giá trị trong mẫu biểu thức để có một biểu thức toán học cho riêng bạn.
Nếu không thích sử dụng các mẫu biểu thức toán học có sẵn, bạn nhấn chọn Insert New Equation. Trên trang văn bản sẽ hiển thị một khung soạn thảo công thức cho bạn nhập công thức.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
48
Làm việc với Macro
Tạo Macro:
Để dễ hiểu hơn, chúng tôi sẽ đưa ra bài toán và cách giảu quyết nó sau đây:
Bạn là một nhân viên văn phòng, rất hay phải soạn thảo các báo cáo, hợp đồng . . . .mà có dòng tiêu đề đầu tiên là:
CỘNH HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---
Hãy tạo một Macro có tên CHXHCNVN và gắn nó bởi một tổ hợp phím nóng Ctrl + T chẳng hạn, bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh View, chọn lệnh Macros
Một menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Record Macro.
Hộp thoại Record Macro hiển thị:
Đặt tên cho Macro trong ô Macro name.
Nhấn chọn Keyboard để đặt tổ hợp phím nóng cho Macro.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
49
Khi bạn chọn Keyboard , hộp thoại Customize Keyboard hiển thị:
Bạn đặt con trỏ chuột vào ô Press new shortcut key và nhấn tổ hợp phím Ctrl + T (tổ hợp phím bạn muốn gán làm phím nóng). Lập tức trong ô Press new shortcut key sẽ xuất hiện tổ hợp phím bạn vừa nhấn.
Nhấn tiếp Assign để đồng ý.
Nhấn Close để đóng hộp thoại Customize Keyboard
Nhìm trên Word, bạn sẽ thấy con trỏ chuột hiển thị thành dạng . Bây giờ bạn hãy thực hiện việc nhập nội dung và định dạng nội dung cho Macro như sau:
CỘNH HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---
Nhập và định dạng xong, để kết thúc bạn chọn lệnh Macros trong nhóm lệnh lệnh View
Một meu lệnh hiển thị , bạn chọn lệnh Stop Recording. Kết thúc việc tạo Macro.
Bây giờ, bạn mở một trang văn bản mới và nhấn phím Ctrl + T để xem kết quả
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
50
Trộn tài liệu (Mail Merge)
Chọn nhóm menu lệnh Mailings, chọn tiếp lện Start Mail Merge.
Một menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Step by Step Mail Merge Wizard
Hộp thoại Mail Merge hiển thị:
Bạn chọn Letters và nhấn Next Starting document để qua bước2
Bạn chọn Use the current document và nhấn Next Select recipients để qua bước 3
Chọn Use an existing list, chọn tiếp Select a different list.
Khi bạn nhấn chọn Select a different list, hộp thoại Select a Different list hiển thị:
bạn chọn tên dữ liệu mà bạn vừa tạo trong hộp thoại New Address List, chọn xong bạn nhấn Open.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
51
In tài liệu Word
Chọn biểu tượng Word 2007 trên góc trái của cửa sổ Word.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
Hộp thoại Print hiển thị:
Xác định loại máy in bạn đang sử dụng trong hộp Name.
Click nút Properties để thay đổi các thuộc tính của máy in được chọn.
Đánh dấu chọn vào hộp Print to File để thực hiện in văn bản vào một tập tin khác.
Khung Page range có các tuỳ chọn:
All: in tất cả các trang trong văn bản.
Current page: chỉ in trang chứa dấu chèn.
Pages: in các trang được chỉ định. (dấu trừ (-) chỉ định một dải trang, các trang riêng rẽ các nhau bởi dấu phẩy (,)). Ví dụ: 1,3,5-8 (in trang 1, trang 3 và các trang bắt đầu từ 5 đến 8).
Xác định số lượng bản in trong hộp Number of Copies.
Đánh dấu chọn vào hộp Collate để thực hiện in văn bản có thứ tự.
Trong hộp Print chọn một trong các mục sau:
All page in range: in tất cả các trang đã chọn trong Page Range.
Odd Pages: chỉ in trang lẻ.
Even Pages: chỉ in trang chẵn.
Click OK để bắt đầu thực hiện in.
Click Cancel để huỷ lệnh in
MAI HƯNG TOÀN
Bộ môn Tin học - Trường TCVHNT&DL BD Email: toancvth@gmail.com
DĐ:0977067013
GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 2007
8/23/2011
Bài giảng Word 2007 2007
2
I. GiỚI THIỆU BỘ OFFICE VÀ MICROSOFT WORD
Microsoft Word còn được gọi với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biến hiện nay của hãng Microsoft.
Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như Phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thương lưu tên tập tin với đuôi là .Doc và .Docx
Phiên bản Word đầu tiên là phiên bản 1.0 (11/1983) chạy trên hệ điều hành MS-DOS. Phiên bản chạy trên Windows đầu tiên là Microsoft Word for Windows ra đời vào năm 1989. Word 6.0 cho cả DOS và Windows ra đời vào năm 1993. Phiên bản phổ biến tiếp theo của Word là Word 97, đi kèm với Microsoft Office 97. Sau đó phải kể đến Word 2000 và Word XP với nhiều cải tiến mới. Phiên bản gần nhất của Word là Office Word 2003 (đi kèm với Microsoft Office 2003). Microsoft đã cho ra đời Word 2007 vào năm 2007 và Word 2010.
II. KHỞI ĐỘNG – THOÁT WORD
1. Khởi động
Vào Menu Start chọn Program/Microsoft office/ Microsoft office Word 2007 hoặc chọn biểu tượng trên màn hình Destop. Xuất hiện cửa sổ Microsoft Word 2007.
Cửa sổ gồm thanh tiêu đề chứa tên tạm thời của văn bản Microsoft Word. Cuối cùng thanh tiêu đề có một số nút điều khiển dùng để thu nhỏ, phóng to, đóng văn bản.
Thanh meny ngang: Home, Insert, Page Layout, Reference, Mailling, Review, View chứa các chức năng để xử lý văn bản trong môi trường Word, là thanh chứa các lệnh đầy đủ nhất của Microsoft Word.
2. Thoát
Chọn biểu tượng Exit Word hoặc nhấn phím Atl + F4
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
3
Khi mới bắt ðầu mở Word, thông thường Word sẽ tạo sẵn cho bạn một trang vãn bản trống. Bạn có thể bắt ðầu việc nhập liệu ngay trên trang này, tuy nhiên nếu bạn ðã ðóng trang này lại thì tất nhiên là bạn phải tự tạo một trang mới.
Ðể tạo một trang vãn bản mới trong môi trường Word 2007 bạn thao tác:
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word 2007.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh New
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
4
III. TẠO MỚI – MỞ VÀ LƯU VĂN BẢN
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
5
Ðể tạo mới một vãn bản trống, bạn chọn vào lệnh Blank and recent.
Bạn chọn tiếp vào Blank Document.
Nhấn vào lệnh Create.
Tạo mới một vãn bản theo các mẫu, bạn chọn vào lệnh Installed Templates.
Một cửa sổ các mẫu hiển thị, bạn chọn một mẫu thích hợp.
Nhấn vào lệnh Create.
Ngoài ra, nếu bạn có nối mạng Internet, bạn có thể chọn các mẫu trong mục Microsoft Office Online ðể tải về các mẫu được tạo sẵn từ trang Web Microsoft.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
6
Mở một văn bản đã có
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của Word 2007
- Một Menu lệnh hiện thị, chọn lệnh Open
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
7
Lưu văn bản
Để lưu một tập tin văn bản trong môi trường Word 2007, bạn có các cách thực hiện sau:
Lưu mới một tập tin văn bản:
Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)
Hộp thoại Save As hiển thị:
Chọn ổ đĩa và thư mục chứa
tập tin Word cần lưu trong
khung Save in.
Đặt tên tập tin trong khung File name.
Nhấn vào nút Save để lưu.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
8
Để hiển thị các chế độ hiển thị trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh View.
Các lệnh của nhóm lệnh View hiển thị:
Print Layout View: hỗ trợ tốt nhất khi định dạng chữ và trang. Nó hiển thị văn bản theo hai thước canh và được phân trang theo trang giấy in. Thông thường chế độ này được sử dụng nhiều nhất đa số người sử dụng và được mặc định khi lần đầu mở Word 2007.
Full Screen Reading: đây là chế độ giúp bạn dễ dàng đọc tốt một tài liệu, tài liệu sẽ được hiển thị dạng một cuốn sách gồm hai trang, tạo khoảng không thoáng và không bị giới hạn bởi các menu lệnh
Chế độ hiển thị văn bản
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
9
Web layout: một trong những phát triển mới nhất trong ngành máy tính hiện nay là HTML (hypertext markup language). Hypertext (siêu văn bản) là cách mà một số tài liệu cho phép bạn truy cập các thông tin có liên quan bằng cách chỉ việc nhấp một liên kết (đôi khi được gọi là một siêu liên kết - hyperlink). Các trang được hiển thị ở phần World Wide Web trên Internet được tạo bằng cách sử dụng HTML. Word cho phép bạn tạo và xem tất cả các tài liệu hypertext trong khung xem Web layout.
Outline: cho phép bạn điều khiển các cấp chế độ tiêu đề và tiêu đề phụ trong tài liệu được hiển thị (hay không được hiển thị) và sắp xếp. Đây là một phương pháp lý tưởng trong việc sắp xếp lại các tài liệu bằng cách di chuyển các phần của text những khoảng cách xa trong tài liệu, hay thay đổi lại cấu trúc của các tiêu đề.
Draft: cho bạn xem văn bản ở dạng văn bản phát thảo
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
10
ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ
Định dạng font chữ là quy định cách trình bày về kiểu chữ, kích cỡ chữ, . . .cho một kí tự, một từ, một nhóm từ, . . .Thông thường bạn có hai cách định dạng như sau: định dạng trước khi nhập từ và định dạng sau khi nhập từ.
Bạn có thể sử dụng hộp thoại Font, hoặc các biểu tượng định dạng trên thanh công cụ, hoặc các phím tắt để định dạng.
Sử dụng các biểu tượng lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn vào nhóm lệnh Home.
Các lệnh của nhóm lệnh Home hiển thị:
Chọn kiểu chữ trong hộp Font.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
11
Chọn độ lớn chữ trong hộp Font Size
Bold: bật / tắt chữ đậm.
Italic: bật / tắt chữ nghiêng.
Underline: bật / tắt gạch dưới chữ một nét đơn.
Hộp thoại Font hiển thị:
Font color: chọn màu sắc hiển thị cho chữ.
Underline style: chọn kiểu hiển thị nét gạch dưới cho chữ.
Underline color: chọn màu sắc cho nét gạch dưới của chữ.
Effects: khung click chọn xác định hiệu ứng cho chữ.
Preview: khung hiển thị cho bạn xem trước kết quả sau mỗi lựa chọn.
Nếu bạn click chọn Default . . .: Word sẽ giữ nguyên mặc định này cho lần khởi động Word tiếp theo.
Sau khi lựa chọn xong, bạn click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Font
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
12
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + [ : giảm kích cỡ chữ xuống 1 point. (ví dụ: cỡ chữ bạn đang chọn là 12 thì sẽ giảm xuống còn 11 cho một lần nhấn)
Ctrl + ] : tăng kích cỡ chữ lên 1 point.
Ctrl + B : bật hoặc tắt chế độ chữ đậm.
Ctrl + I : bật hoặc tắt chế độ chữ nghiêng.
Ctrl + U : bật hoặc tắt chế độ nét gạch dưới chữ (nét đơn).
Ctrl + Shift + U : bật hoặc tắt nét gạch dưới chữ (nét đôi).
Shift + F3 : đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại.
Ctrl + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số dưới (ví dụ: x2, 2 là chỉ số dưới).
Ctrl + Shift + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số trên (ví dụ: x2, 2 là chỉ số trên).
Ctrl + Space : trả về định dạng mặc định
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
13
ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt.
Sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home.
Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị:
Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản.
Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản.
Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản.
Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản.
Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản.
Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
14
Sử dụng hộp thoại Paragraph:
Chọn nhóm lệnh Home.
Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng
Hộp thoại Paragraph hiển thị, click chọn lớp Indents and Spacing để hiệu chỉnh lề cho đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Alignment: chọn kiểu canh đoạn như canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều hai bên.
Left: canh khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.
Right: canh khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.
Special: lựa chọn một số cách canh lề đặc biệt.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
15
None: không thay đổi.
First line: dòng đầu tiên của đoạn thụt vào một khoảng xác định so với các dòng khác.
Hanging: tất cả các dòng trong đoạn thụt vào một khoảng xác định so với dòng đầu tiên.
Spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn.
Before: khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.
After: khoảng cách của đoạn so với đoạn sau
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Single: các dòng cách nhau một khoảng cách đơn (bằng chiều cao của chữ).
1.5 lines: các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Double: các dòng cách nhau một khoảng bằng hai lần khoảng cách đơn.
At least: các dòng cách nhau được qui định trong hộp At
Exactly: các dòng cách nhau một khoảng chính xác được quy định trong hộp At.
Multiple: khoảng cách giữa các dòng bằng số lần khoảng cách đơn xác định trong hộp At.
Preview: sau mỗi lựa chọn, bạn có thể xem kết quả thể hiện trước trong khung này.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận định dạng
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
16
SỬ DỤNG PHÍM TẮT
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + 1 : các dòng cách nhau một khoảng cách đơn.
Ctrl + 2 : các dòng cách nhau một khoảng cách bằng 2 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + 5 : các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + L : canh trái (Left Align).
Ctrl + E : canh giữa (Center Align).
Ctrl + R : canh phải (Right Align).
Ctrl + J : canh đều hai bên (Justify Align)
Ctrl + M : tăng lề trái.
Ctrl + Shift + M : giảm lề trái.
Ctrl + T : tăng hoặc giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn.
Ctrl + Q : trả về định dạng đoạn mặc định.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
17
ĐỊNH DẠNG CỘT
Một văn bản có thể được tổ chức thành một, hai hay nhiều cột. Hình thức tổ chức này bạn có thể gặp ở các trang báo, sách, quảng cáo, . .
Thông thường có hai cách định dạng cột trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó định dạng cột; hoặc định dạng cột trước rồi nhập văn bản.
Chọn toàn khối văn bản cần chia cột.
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Bạn chọn tiếp vào lệnh Columns.
một menu lệnh hiển thị cung cấp cho bạn các kiểu định dạng cột, bạn hãy chọn một kiểu định dạng cột thích hợp với văn bản bạn đang soạn thảo.
Nếu muốn có các lựa chọn riêng định dạng cột theo ý thích của bạn, bạn chọn vào lệnh More Columns . . .
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
18
Hộp thoại Columns hiển thị:
Presets: chọn xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn.
Number of columns: chọn xác định số cột cần chia trong văn bản.
Width and spacing: xác định chiều rộng và khoảng cách giữa các cột.
Các ô trong cột Col# hiển thị tên cột.
Các ô trong cột Width hiển thị chiều rộng của các cột tương ứng.
Các ô trong cột Spacing hiển thị khoảng cách giữa các cột tương ứng.
Equal columns width: đánh dấu check để tự động điều chỉnh chiều rộng các cột, hoặc bỏ check để tự thay đổi các thông số trên cho các cột trong các ô giá trị tương ứng.
Line between: đánh dấu check để hiển thị đường phân chia giữa các cột.
Khi bạn thực hiện các thao tác lựa chọn, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các lựa chọn đó.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Columns.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
19
ĐỊNH DẠNG TAB
Thực hiện định dạng Tab trên thước canh
Đầu tiên, tùy thuộc vào văn bản đang soạn thảo mà bạn chọn kiểu định Tab thích hợp bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng bên góc trái của thước canh.
Các loại Tab gồm:
Left Tab: định Tab đều về phía trái.
Right Tab: định Tab đều về phía phải.
Center Tab: định Tab đều ở giữa.
Decimal Tab: Dấu thập phân nằm ngay vị trí điểm Tab
Tiếp theo, bạn đặt vị trí con trỏ vào chỗ cần định Tab trên văn bản.
Nhấn chuột vào một vị trí trên thước canh để tạo điểm dùng cho Tab.
Định dạng số (Bullets và Numbering)
Chọn đoạn hoặc đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn số.
Chọn nhóm lệnh Home.
Bullets: định dạng các ký tự đầu dòng.
None: không áp dụng ký tự đầu dòng.
Để chọn các ký tự khác với các ký tự được định dạng sẵn, bạn chọn Define New Bullet
Symbol: lựa chọn các ký tự khác.
Picture: chèn hình ảnh làm Bullet.
Font: định dạng Font cho Bullet
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
20
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
21
Numbering: định dạng số đầu dòng.
Multilevel List: tự động lựa chọn đánh số thứ tự theo cấp độ
None: không áp dụng đánh số đầu dòng.
Define New Number Format: thay đổi thuộc tính các số được thiết lập sẵn.
Number style: lựa chọn kiểu số đánh dấu.
Font: thiết lập Font chữ cho kiểu số.
Number format: thiết lập lại kiểu định dạng số.
Alignment: lựa chọn canh vị trí hiển thị số.
Set Numbering Value: thay đổi thứ tự đánh số:
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
22
Định dạng màu nền và ký tự
Để định dạng màu nền cho văn bản bạn tiến hành như sau:
Chọn khối văn bản cần định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home
Bạn chọn tiếp biểu tượng lệnh Shading
No Color: loại bỏ tất cả các màu nền đã tô cho đoạn văn bản.
More Colors . . .: lựa chọn thêm các màu khác do bạn tự phối
Định dạng màu ký tự:
Để định dạng các dòng chữ trên văn bản bạn thao tác:
Chọn đoạn văn bản chứa chữ cần định dạng màu.
Chọn nhóm lệnh Home.
Bạn chọn tiếp vào biểu tượng lệnh Font Color
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
23
Định dạng màu nền cho trang văn bản
Để thực hiện định dạng màu nền cho trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh Page Layout.
Chọn tiếp biểu lệnh Page Color
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
24
Drop Cap
Chọn đoạn cần đặt Drop Cap.
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt Drop Cap.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Drop Cap
Một danh sách menu hiển thị cung cấp cho bạn các mẫu Drop Cap để bạn lựa chọn
None: loại bỏ Drop Cap đang thực thi trên trang văn bản.
Drop Cap Options: thiết đặt Drop Cap theo ý riêng của bạn.
Khi bạn nhấn chọn Drop Cap Options, hộp thoại Drop Cap hiển thị:
Chọn kiểu và vị trí của Drop Cap trong khung Position.
Định dạng kiểu chữ hiển thị cho kí tự Drop Cap trong hộp Font.
Xác định số dòng mà kí tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.
Xác định khoảng cách giữa kí tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp Distance from text.
Nhấn OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
25
Tạo viền quanh trang văn bản
Để tạo các viền quanh trang văn bản bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Page Borders
Hộp thoại Borders and Shading hiển thị, bạn chọn vào lớp Page Border:
Setting: lựa chọn các mẫu viền khung.
None: không viền khung.
Box: viền khung bằng nét viền quanh văn bản.
Shadow: viền khung bằng hiệu ứng bóng đỗ.
3-D: viền khung bằng hiệu ứng nét viền 3D
Custom: khung viền tự lựa chọn theo ý bạn.
Style: lựa chọn kiểu nét viền khung.
Color: lựa chọn màu nét viền khung.
Width: độ dày nét viền khung.
Art: lựa chọn hình để thay thế nét viền quanh khung.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
26
Horizontal Line: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm khung viền. Khi bạn nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Horizontal Line hiển thị:
Bạn chọn vào lệnh Import và lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm viền khung trang văn bản
Lựa chọn các khoảng cách giữa bìa văn bản với khung bạn chọn vào lệnh Options.
Hộp thoại Border and Shading Options hiển thị. Bạn thay đổi các giá trị trong các ô:
Top: khoảng cách khung viền với bìa trên của trang văn bản.
Bottorm: khoảng cách khung viền với bìa dưới của trang văn bản.
Left: khoảng cách khung viền với bìa trái của trang văn bản.
Right: khoảng cách khung viền với bìa phải của trang văn bản.
Khi bạn thay đổi các giá trị, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước những giá trị thay đổi.
Nhấn OK để áp dụng những thay đổi.
Lựa chọn xong các thông số, bạn nhấn OK để áp dụng và thoát khỏi hộp thoại Border and Shading
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
27
Header and Footer
(tạo tiêu đề cho trang văn bản)
Header và Footer là nơi hiển thị các thông tin chung trong văn bản của bạn như: tiêu đề, tên tác giả, số trang, . . .
Để văn bản của bạn có những thông tin này mà khỏi mất nhiều thời gian nhập vào nhiều lần cho nhiều trang, bạn nên chèn Header và Footer vào văn bản.
Bạn chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp vào biểu tượng lệnh Header (tiêu đề trên) hoặc Footer (tiêu đề dưới).
Một danh mục các mẫu tiêu đề hiển thị, bạn chọn một mẫu thích hợp cho văn bản
Edit Header: hiển thị khung nhập liệu cho tiêu đề, nếu bạn chọn mục này mà không chọn mẫu được tao sẵn, bạn phải thực hiện trang trí tiêu đề theo ý bạn.
Remove Header: loại bỏ tiêu đề trên hoặc tiêu đề dưới (Remove Footer)
Khi bạn chọn mẫu xong, lúc này trên văn bản sẽ hiển thị một khung nhập liệu cho tiêu đề.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
28
Lúc này, để ý trên của sổ thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất hiện thêm nhóm lệnh Design, bạn thực hiện thao tác chỉnh sửa thêm cho tiêu đề bằng các lệnh trong nhóm lệnh Design
Page Number: chèn số trang thứ tự cho tiêu đề.
Date & Time: chèn ngày tháng năm cho tiêu đề.
Picture: chèn hình ảnh vào tiêu đề.
Clip Art: chèn Clip Art cho tiêu đề.
Go to Header: di chuyển đến tiêu đề trên để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề trên đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn.
Go to Footer: di chuyển đến tiêu đề dưới để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề dưới đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn.
Different First Page: chỉ có trang đầu tiên hiển thị tiêu đề riêng biệt với các trang khác. Tiêu đề trang đầu được thay đổi tự do, không ảnh hưởng đến các trang khác khi mục được đánh dấu chọn Different First Page.
Different Odd & Even Pages: nếu được đánh dấu chọn Different Odd & Even Pages sẽ hiển thị tiêu đề khác biệt nhau tùy thuộc vào trang chẵn và lẽ, cụ thể những trang chẵn sẽ cùng một tiêu đề và trang lẽ sẽ riêng cùng một tiêu đề.
Show Document Text: nếu được chọn sẽ hiển thị nội dung trang văn bản khi đang tạo hoặc chỉnh sửa tiêu đề (mặc định sẽ luôn được chọn).
Header Position from Top: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng trên cùng đầu tiên của trang văn bản so với tiêu đề trên.
Footer Position From Bottom: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng cuối cùng dưới của trang văn bản so với tiêu đề dưới.
Close Header and Footer: nhấn để thoát khỏi vùng soạn thẻo tiêu đề trở về vùng soạn thảo văn bản.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
29
Chọn vào nhóm menu lệnh Insert
Chọn tiếp lệnh Page Number
Một danh mục các kiểu đánh số thứ tự cho trang hiển thị:
Top of Page: lựa chọn vị trí số trang được hiển thị ở đầu trang.
Bottom of Page: lựa chọn vị trí số trang hiển thị ở cuối trang.
Page Margins: lựa chọn vị trí số trang hiển thị ở lề trang.
Current Position: vị trí hiển thị số trang là vị trí con trỏ chuột đang hiện hành trên văn bản.
Format Page Numbers: hiệu chỉnh lại số thứ tự trang. (xem giải thích trong phần *)
Đánh số thứ tự cho trang văn bản
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
30
Khi bạn nhấn chọn xong vị trí số trang cần hiển thị trên văn bản, khung soạn thảo số trang sẽ hiển thị tương tự như khung tiêu đề (Header and Footer). Bạn có thể thay đổi hoặc định dạng lại ký tự trong khung này tương tự như khung tiêu đề.
Lúc này để ý trên các thẻ lệnh, bạn sẽ thấy xuất hiện một nhóm lệnh với các lệnh tương tự như trong phần Header and Footer
Muốn kết thúc và quay lại vùng soạn thảo văn bản, bạn nhấn chọn vào biểu tượng lệnh Close Header and Footer.
Format Page Numbers: hiệu chỉnh lại số thứ tự trang. (*)
Number format: lựa chọn kiểu định dạng số trang.
Start at: thay đổi số thứ tự mặc định của trang (ví dụ trang đầu tiên của văn bản mặc định sẽ luôn là trang số 1, bạn có thể thay đổi lại là trang số 3 hoặc trang số 5 . . .)
Thực hiện lựa chọn xong, nhấn OK để áp dụng
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
31
Định dạng trang văn bản
Định khổ giấy cho trang văn bản:
Chọn nhóm lệnh Page Layout
Bạn chọn tiếp lệnh Size, một danh sách các khổ giấy hiển thị:
bạn lựa chọn một khổ giấy thích hợp với trang văn bản bạn đang soạn thảo, thông thường Word sẽ mặc định khổ giấy là Letter.
Nếu không thích sử dụng các khổ giấy được mặc định sẵn, bạn chọn vào lệnh More Paper Sizes để định riêng cho bạn một khổ giấy
Khi chọn lệnh More Paper Sizes, hộp thoại Page Setup hiển thị:
Paper size: lựa chọn các khổ giấy được thiết lập sẵn.
Width: thay đổi chiều rộng khổ giấy. Mặc định được tính theo đơn vị inch, tuy nhiên bạn có thể thiết lập lại đơn vị tính là cm hoặc mm, . . .
Height: thay đổi chiều cao của khổ giấy.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
32
Định kiểu giấy cho trang văn bản:
Vẫn trong nhón lệnh Page Layout, bạn chọn lệnh Orientation. Một danh mục menu lệnh hiển thị:
Orientation: lựa chọn kiểu khổ giấy.
Portrait: kiểu khổ giấy đứng.
Landscape: kiểu khổ giấy ngang.
Đặt canh lề cho trang văn bản:
Chọn nhóm lệnh Home.
Chọn lệnh Margins
bạn chọn một kiểu canh lề thích hợp với trang văn bản bạn đang soạn thảo.
Normal: quay về kiểu canh lề được mặc định sẵn của Word 2007.
Nếu bạn muốn chọn một kiểu canh lề cho riêng bạn, hãy nhấn vào lệnh Custom Margins. Hộp thoại Page Setup hiển thị. Bạn chọn vào lớp Margins.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
33
Bạn lần lượt chọn lại định dạng canh lề trang giấy trong các ô:
Top: canh lề trên.
Left: canh lề trái.
Bottom: canh lề đáy.
Right: canh lề phải.
Gutter: xác định chiều rộng của gáy sách.
Orientation: xác định kiểu trang giấy.
Portrait: trang giấy đứng.
Landscape: trang giấy nằm ngang.
Khi bạn lựa chọn những thay đổi, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước.
Chọn xong, click OK để chấp nhận và đóng hộp thoại này lại. Muốn áp dụng những thay đổi cho lần mở Word sau, bạn nhấn chọn Default.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
34
Thao tác tạo bảng
Để thực hiện tạo bảng, bạn thao tác:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần tạo bảng trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn lệnh Table trong nhóm lệnh Insert.
Table size:
Number of columns: số lượng cột cần tạo.
Number of rows: số lượng hàng cần tạo.
AutoFit behavior:
Fixed column width: xác định chiều rộng cho các cột, bạn chọn Auto để Word tự động điều chỉnh giá trị này.
AutoFit to contents: độ rộng của bảng sẽ hiển thị theo giá trị ký tự bạn nhập vào mỗi khung.
AutoFit to window: độ rộng của các khung được canh theo bằng độ rộng của trang văn bản.
Remember dimensions for new tables: nếu tùy chọn được chọn, các thông số sẽ được giữ mặc định cho lần tạo bảng sau.
Nhấn OK để áp dụng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
35
Các thao tác trên bảng:
Nhập, chỉnh sửa chữ trên bảng:
Để nhập chữ trên bảng, bạn đưa điểm chèn vào ô cần nhập, sau đó tiến hành gõ chữ vào.
Sau khi gõ chữ vào bảng, bạn có thể tiến hành định dạng chữ với các thao tác giống như trên văn bản.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tiến hành chỉnh sửa cách hiển thị chữ trong ô theo chiều ngang hay chiều đứng,
Chọn ô cần thay đổi hiển thị kiểu chữ trong bảng.
Trên thanh thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất lệnh nhóm lệnh Layout. Bạn hãy chọn nhóm lệnh Layout.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
36
Thao tác chỉnh sửa bảng biểu
Cách 1:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Đưa trỏ chuột đến đường phân cách của cột (hoặc hàng) cho đến khi con trỏ chuột chuyển sang hình (phân cách cột) hoặc hình (phân cách hàng).
Nhấn chuột và kéo để thay đổi kích thước hàng hoặc cột cho đến khi vừa ý bạn.
Cách 2:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (cho cột) và biểu tượng (cho hàng) trên thước canh để thay đổi kích thước của cột (hoặc hàng).
Cách 3:
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).
Nhấn chuột phải lên trên bảng, một menu lệnh hiển thị. Bạn chọn lệnh Table Properties.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
37
Chèn cột, chèn hàng, chèn bảng vào trong bảng:
Chèn cột:
Chọn khối các ô trong bảng cần chèn thêm cột
Insert Left: chèn thêm cột vào phía bên trái của khối đã chọn.
Insert Right: chèn thêm cột vào phía bên phải của khối đã chọn.
Chèn hàng:
Chọn khối các ô trong bảng cần chèn hàng.
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh.
Insert Above: hàng sẽ được chèn thêm vào phía trên khối đã chọn.
Insert Below: hàng sẽ được chèn thêm vào phía dưới khối đã chọn
Chèn bảng vào trong bảng:
Chọn khối ô hoặc đặt điểm chèn trong bảng cần chèn thêm bảng
Nhấn chọn nhóm lệnh Insert và chọn lệnh tiếp Table
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
38
Xoá cột hoặc hàng:
Chọn các cột hay các hàng muốn xoá.
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh, bạn chọn tiếp lệnh Delete.
Một menu lệnh hiển thị:
Delete Cells: lựa xóa ô. Khi nhấn chọn, hộp thoại Delete Cells hiển thị:
bạn lựa chọn các điều kiện để thực hiện xóa ô và nhấn OK để áp dụng.
Delete Columns: xóa cột bạn đang chọn.
Delete Rows: xóa hàng bạn đang chọn.
Delete Table: xóa bảng đang chọn
Trộn, tách ô:
Trộn nhiều ô thành một ô:
Chọn khối các ô muốn trộn thành một ô.
Nhấn chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh
Bạn chọn lệnh Merge Cells, lập tức các ô bạn chọn sẽ trộn thành một ô.
Tách một ô thành nhiều ô:
Chọn ô muốn tách.
Chọn lệnh Split Cells trong nhóm lệnh Layout, hộp thoại Split Cells hiển thị:
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
39
Chọn ô muốn tách.
Chọn lệnh Split Cells trong nhóm lệnh Layout, hộp thoại Split Cells hiển thị:
Chọn nhóm lệnh Layout trên thanh thẻ lệnh.
Bạn chọn tiếp lệnh Split Table. Lập tức bảng được tách làm hai bảng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
40
Thiết lập chức năng AutoCorrect
Chọn biểu tượng Office 2007 trên góc trái của của sổ Word
Một danh sách menu lệnh hiển thị, bạn chọn Word Options
Bạn chọn nhóm lệnh Proofing, chọn tiếp lệnh AutoCorrect Options.
Hộp thoại AutoCorrect: English (U.S) hiển thị, bạn chọn lớp AutoCorrect
Nhập nội dung viết tắt vào hộp Replace .
Nhập nội dung thay thế cho nội dung viết tắt vào hộp With .
Click nút Add để đưa vào danh sách AutoCorrect.
Thực hiện tuần tự các bước để nhập thêm các từ viết tắt khác.
Khi thực hiện xong, nhấn OK để thoát khỏi hộp thoại.
Muốn xoá từ viết tắt nào, bạn click chọn từ trong danh sách và nhấn Delete.
Muốn sửa đổi, chọn từ trong danh sách và nhập lại vào nội dung trong khung Replace hoặc With
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
41
Bảo vệ tài liệu Word
Nguyên tắc bảo vệ cho mỗi mức là bạn gán mật khẩu (Password). Khi đó, chỉ khi người nào nhập đúng mật khẩu đã gán mới có thể làm được việc bạn đã bảo vệ.
Cài đặt bảo vệ khi lưu tập tin Word:
Khi bạn thực hiện việc lưu tài liệu, hộp thoại Save As hiển thị:
Bạn chọn lệnh Tools.
Một danh sách các lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh General Options.
Hộp thoại General Options hiển thị:
Password to open: đặt mật khẩu bảo vệ khi mở tập tin Word.
Password to modify: đặt mật khẩu bảo vệ khi tập tin Word có sửa chữa.
Nếu không muốn đặt mật khẩu, bạn chọn tùy chọn Read-only recommended thì tập tin Word chỉ cho đọc chứ không cho sửa chữa nội dung.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
42
Thực hiện cài đặt ngay trong văn bản Word:
Chọn nhóm lệnh Review, chọn tiếp lệnh Protect Document.
Một danh sách menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Restrict Formatting and Editing.
Hộp thoại Restrict Formatting and Editir hiển thị:
Bạn nhấn tùy chọn Limit formatting to a selection of styles. Tùy chọn này giúp bạn đặt mật khẩu bảo vệ trang văn bản khi được mở.
Bạn chọn tiếp Yes, Start Enforcing Protection.
Hộp thoại Start Enforcing Protection hiển thị:
Enter new password (optional): nhập mật khẩu bảo vệ văn bản.
Reenter password to confirm: nhập lại mật khẩu vừa nhập trước đó.
Nhấn OK để áp dụng.
Bảo vệ nội dung trang văn bản không cho sửa chữa, chỉ cho đọc:
Bạn chọn tùy chọn Allow only this type of editing in the document. Tùy chọn này giúp bạn lựa chọn chế độ bảo vệ tài liệu chỉ đọc.
Trong ô bạn chọn No changes (Read only).
Chọn Yes, Start Enforcing Protection.
Hộp thoại Start Enforcing Protection hiển thị:
Enter new password (optional): nhập mật khẩu bảo vệ văn bản.
Reenter password to confirm: nhập lại mật khẩu vừa nhập trước đó.
Nhấn OK để áp dụng.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
43
Chèn ký tự đặc biệt
Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn ký tự đặc biệt.
Chọn nhóm lệnh Insert:
Bạn chọn tiếp lệnh Symbol
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
44
Chèn và hiệu chỉnh hình vẽ
Bạn chọn nhóm lệnh Insert
Chọn lệnh Shapes
một danh sách các mẫu đối tượng vẽ hiển thị
Recently Used Shapes: lưu giữ những đối tượng vẽ được sử dụng nhiều nhất trong những lần bạn soạn thảo Word.
Lines: vẽ những đối tượng vẽ là đường thẳng.
Curve: vẽ đường cong.
Freeform: vẽ hình đa giác.
Scribble: vẽ tự do.
Basic Shapes: vẽ các đối tượng hình vẽ cơ bản
Block Arrows: vẽ các hình vẽ thuộc dạng mũi tên khối
Flowchart: vẽ các hình vẽ dạng biểu đồ tiến trình
Callouts: vẽ các hình vẽ thuộc dạng lời thoại
Stars and Banners: vẽ các hình vẽ thuộc dạng ngôi sao và biểu ngữ
mỗi nhóm đối tượng vẽ đều có các mẫu được cung cấp sẵn, bạn chọn một mẫu thích hợp cho văn bản.
New Drawing Canvas: nếu chọn, trên văn bản sẽ hiển thị một khung vẽ chứa các đối tượng vẽ (nếu bạn vẽ hình vẽ trong khung này, khi di chuyển đến vị trí mới hoặc xem văn bản trên máy khác thì hình vẽ vẽ không xảy ra hiện tượng lệch so với định dạng trang văn bản). Đồng thời lệnh Format hiển thị cung cấp cho bạn các thông số lựa chọn của Shapes. (bạn xem hướng dẫn lệnh Format trong *)
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
45
Thực hiện vẽ hình:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần vẽ trên trang văn bản.
Khi bạn chọn một đối tượng hình vẽ trong lệnh Shapes của nhóm lệnh Insert.
Con trỏ chuột sẽ hiển thị thành biểu tượng
Bạn nhấn giữ chuột và kéo để thực hiện vẽ. (nhấn giữ phím Shift trong khi vẽ sẽ vẽ đều đối tượng vẽ từ tâm)
Thực hiện chèn hình ảnh (Clip Art) vào văn bản
Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần chèn rồi chọn menu Insert, chọn tiếp lệnh ClipArt
+ trong hộp thoại Search, nhấp chọn đường dẫn cần tìm Clip Art.
+ Trong hộp thoại Results should be chọn loại ClipArt cần tìm.
+ Trong hộp thoại Search text ta nhập tên gợi ý Clip Art cần tìm (nếu biết). Sau đó chọn chức năng Search để tìm.
Double click chuột vào ClipArt bạn cần để thực hiện chèn vào văn bản.
Organize clips: Nhấn để xem tất cả chủ đề ClipArt
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
46
Tạo và hiệu chỉnh WordArt
Thao tác tạo WordArt:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần thể hiện WordArt trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert và chọn tiếp biểu tượng lệnh WordArt
Một danh sách các mẫu WordArt hiển thị, bạn chọn vào một kiểu mẫu cần áp dụng.
Hộp thoại Edit WordArt Text hiển thị:
trong hộp thoại Edit WordArt Text, bạn chọn kiểu chữ trong ô Font và nhập nội dung WordArt trong ô Text. Nhập xong, bạn nhấn OK để áp dụng.
trên trang văn bản sẽ thể hiện ngay lập tức WordArt bạn vừa tạo.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
47
Lập biểu thức toán học:
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt công thức trên trang văn bản.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn lệnh Equation trong nhóm lệnh Insert
Một danh sách các mẫu biểu thức toán học hiển thị:
bạn lựa chọn mẫu biểu thức thích hợp. Lúc này trên trang văn bản hiển thị ngay mẫu biểu thức bạn chọn.
bạn thay thế các giá trị trong mẫu biểu thức để có một biểu thức toán học cho riêng bạn.
Nếu không thích sử dụng các mẫu biểu thức toán học có sẵn, bạn nhấn chọn Insert New Equation. Trên trang văn bản sẽ hiển thị một khung soạn thảo công thức cho bạn nhập công thức.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
48
Làm việc với Macro
Tạo Macro:
Để dễ hiểu hơn, chúng tôi sẽ đưa ra bài toán và cách giảu quyết nó sau đây:
Bạn là một nhân viên văn phòng, rất hay phải soạn thảo các báo cáo, hợp đồng . . . .mà có dòng tiêu đề đầu tiên là:
CỘNH HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---
Hãy tạo một Macro có tên CHXHCNVN và gắn nó bởi một tổ hợp phím nóng Ctrl + T chẳng hạn, bạn thao tác:
Chọn nhóm lệnh View, chọn lệnh Macros
Một menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Record Macro.
Hộp thoại Record Macro hiển thị:
Đặt tên cho Macro trong ô Macro name.
Nhấn chọn Keyboard để đặt tổ hợp phím nóng cho Macro.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
49
Khi bạn chọn Keyboard , hộp thoại Customize Keyboard hiển thị:
Bạn đặt con trỏ chuột vào ô Press new shortcut key và nhấn tổ hợp phím Ctrl + T (tổ hợp phím bạn muốn gán làm phím nóng). Lập tức trong ô Press new shortcut key sẽ xuất hiện tổ hợp phím bạn vừa nhấn.
Nhấn tiếp Assign để đồng ý.
Nhấn Close để đóng hộp thoại Customize Keyboard
Nhìm trên Word, bạn sẽ thấy con trỏ chuột hiển thị thành dạng . Bây giờ bạn hãy thực hiện việc nhập nội dung và định dạng nội dung cho Macro như sau:
CỘNH HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---
Nhập và định dạng xong, để kết thúc bạn chọn lệnh Macros trong nhóm lệnh lệnh View
Một meu lệnh hiển thị , bạn chọn lệnh Stop Recording. Kết thúc việc tạo Macro.
Bây giờ, bạn mở một trang văn bản mới và nhấn phím Ctrl + T để xem kết quả
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
50
Trộn tài liệu (Mail Merge)
Chọn nhóm menu lệnh Mailings, chọn tiếp lện Start Mail Merge.
Một menu lệnh hiển thị:
bạn chọn lệnh Step by Step Mail Merge Wizard
Hộp thoại Mail Merge hiển thị:
Bạn chọn Letters và nhấn Next Starting document để qua bước2
Bạn chọn Use the current document và nhấn Next Select recipients để qua bước 3
Chọn Use an existing list, chọn tiếp Select a different list.
Khi bạn nhấn chọn Select a different list, hộp thoại Select a Different list hiển thị:
bạn chọn tên dữ liệu mà bạn vừa tạo trong hộp thoại New Address List, chọn xong bạn nhấn Open.
8/23/2011
Bài giảng Word 2007
51
In tài liệu Word
Chọn biểu tượng Word 2007 trên góc trái của cửa sổ Word.
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
Hộp thoại Print hiển thị:
Xác định loại máy in bạn đang sử dụng trong hộp Name.
Click nút Properties để thay đổi các thuộc tính của máy in được chọn.
Đánh dấu chọn vào hộp Print to File để thực hiện in văn bản vào một tập tin khác.
Khung Page range có các tuỳ chọn:
All: in tất cả các trang trong văn bản.
Current page: chỉ in trang chứa dấu chèn.
Pages: in các trang được chỉ định. (dấu trừ (-) chỉ định một dải trang, các trang riêng rẽ các nhau bởi dấu phẩy (,)). Ví dụ: 1,3,5-8 (in trang 1, trang 3 và các trang bắt đầu từ 5 đến 8).
Xác định số lượng bản in trong hộp Number of Copies.
Đánh dấu chọn vào hộp Collate để thực hiện in văn bản có thứ tự.
Trong hộp Print chọn một trong các mục sau:
All page in range: in tất cả các trang đã chọn trong Page Range.
Odd Pages: chỉ in trang lẻ.
Even Pages: chỉ in trang chẵn.
Click OK để bắt đầu thực hiện in.
Click Cancel để huỷ lệnh in
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất