Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đưa bài giảng lên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hưng Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 23-08-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Mai Hưng Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 23-08-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng Microsoft Excel
MAI HƯNG TOÀN
Bộ môn Tin học - Trường TCVHNT&DL BD Email: toancvth@gmail.com
DĐ:0977067013
1. Làm quen nhanh với Excel 2007
8/23/2011
Bài giảng Excel
2
Workbook:Đây là một tập tin để làm việc như: tính toán, vẽđồ thị, …và lưu trữ dữ
liệu. Một workbook có thể chứa nhiều sheet, do vậy có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại
thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin. Mỗi workbook chứa rất nhiều
worksheet hay chart sheet, tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính.
Worksheet: Có khi được gọi là“sheet” hay “bảng tính”, là nơi lưu trữ và làm việc với
dữ liệu. Một worksheet có nhiều ô và các ô có chứa các cột và dòng. Worksheet được
lưu trong workbook.
8/23/2011
Bài giảng Excel
3
Trong Excel 2007, một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng, thay vì
256 cột và 65,536 dòng của phiên bản cũ.
Chart sheet: Thực chất là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị.
Vì vậy, nếu chỉ muốn xem từng đồ thị riêng lẻ thì chart sheet là lựa chọn tối ưu.
Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các thẻđặt ở góc trái dưới của cửa sổ
workbook. Bạn có thể di chuyển từ sheet này sang sheet khác bằng thao tác đơn giản
là nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab
8/23/2011
Bài giảng Excel
4
Khởi động Excel
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop).
C2: Menu Start/All Programs/Microsoft Offices/ Microsoft Excel 2007
8/23/2011
Bài giảng Excel
5
Cửa sổ làm việc của Excel
Ribbon - trung tâm kiểm soát mới của bạn
8/23/2011
Bài giảng Excel
6
Mở một tệp trắng mới (New)
1. Tạo mới
Nếu mở một bảng tính mới chọn một trong các cách:
- Dùng phím Ctrl + N
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Excel 2007
+ Để tạo mới một văn bản trống, chọn vào lệnh Blank and recent.
+ Chọn tiếp vào Blank WorkBook
+ Nhấn vào lệnh Create
+ Nhấn vào lệnh Create.
8/23/2011
Bài giảng Excel
7
Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)
2. Mở 1 bảng tính
Mở bảng tính có sẵn:
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của Excel 2007
- Một menu lệnh hiện thị, chọn lệnh Open, xuất hiện hộp thoại Open chọn tập để mở, sau đó chọn Open.
8/23/2011
Bài giảng Excel
8
Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
3. Lưu bảng tính
Để lưu một bảng tính ta thực hiện một trong các cách:
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word.
- Một menu lệnh hiển thị, chọn lệnh Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)
- Trong hộp thoại Save As, chon tên ổ đĩa và thư mục muốn lưu tập tin trong khung Save In, đặt lại tên tập tin trong khung File name, nhấp Save
8/23/2011
Bài giảng Excel
9
Thoát khỏi Excel (Exit)
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
C3: Vào menu File/Exit
Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
Yes: ghi tệp trước khi thoát,
No: thoát không ghi tệp,
Cancel: huỷ lệnh thoát.
8/23/2011
Bài giảng Excel
10
Địa chỉ ô và miền
Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.
Địa chỉ ô bao gồm:
Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.
Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3, B$4, $C$5.
Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.
8/23/2011
Bài giảng Excel
11
Địa chỉ ô và miền (tiếp)
Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
Ví dụ: A3:A6 B2:D5
$C$5:$D$8
8/23/2011
Bài giảng Excel
12
Dịch chuyển con trỏ ô
Dùng chuột kích vào ô.
Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, bấm nút OK.
Dùng các phím sau đây:
Gõ địa chỉ ô muốn đến
8/23/2011
Bài giảng Excel
13
Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
+ , , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
+ Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
+ Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
+ Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
+ Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 1048576) của cột hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
+ Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1).
+ Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô XFD).
+ Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A1048576).
+ Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô XFD1048576).
8/23/2011
Bài giảng Excel
14
Nhập dữ liệu vào ô
Cách thức: kích chuột vào ô, gõ dữ liệu vào, nhập xong gõ Enter.
Dữ liệu chữ nhập bình thường
Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) thay dấu phẩy (,) ngăn cách phần thập phân.
Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ thì nhập dấu ’ trước dữ liệu đó.
Ví dụ: ’04.8766318
Dữ liệu ngày tháng nhập theo định dạng: mm/dd/yy.
VD: 11/25/1980
8/23/2011
Bài giảng Excel
15
Chọn miền, cột, hàng, bảng
Chọn miền: kích chuột vào ô cao trái, giữ và di tới ô thấp phải, nhả chuột.
Chọn cả hàng: kích chuột vào ô tên hàng.
Chọn cả cột: kích chuột vào ô tên cột.
Chọn cả bảng tính: kích chuột vào ô giao giữa tên hàng và tên cột.
Nếu chọn nhiều miền rời nhau thì giữ phím Ctrl trong khi chọn các miền đó.
Khi cần lấy địa chỉ ô hoặc miền trong công thức thì không nên gõ từ bàn phím mà nên dùng chuột chọn để tránh nhầm lẫn.
8/23/2011
Bài giảng Excel
16
Công thức
Công thức:
bắt đầu bởi dấu =
sau đó là các hằng số, địa chỉ ô, hàm số được nối với nhau bởi các phép toán.
Các phép toán: + , - , * , / , ^ (luỹ thừa)
Ví dụ: = 10 + A3
= B3*B4 + B5/5
= 2*C2 + C3^4 – ABS(C4)
= SIN(A2)
8/23/2011
Bài giảng Excel
17
Hàm số
Excel có rất nhiều hàm số sử dụng trong các lĩnh vực: toán học, thống kê, logic, xử lý chuỗi ký tự, ngày tháng …
Hàm số được dùng trong công thức.
Trong hàm có xử lý các hằng ký tự hoặc hằng xâu ký tự thì chúng phải được bao trong cặp dấu “ ”
Các hàm số có thể lồng nhau. VD: =IF(AND(A2=10,A3>=8),“G”,IF(A2<7,“TB”,“K”))
Có thể nhập hàm số bằng cách ấn nút Paste Function fx trên Toolbar, rồi theo hướng dẫn ở từng bước.
8/23/2011
Bài giảng Excel
18
Một số hàm số quan trọng
AND (đối 1, đối 2,…, đối n): phép VÀ, là hàm logic, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng.
Các đối số là các hằng, biểu thức logic.
VD: = AND (B3>=23,B3<25)
OR (đối 1, đối 2, …, đối n): phép HOẶC, là hàm logic, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.
VD: = OR (D3>=25,D3<23)
8/23/2011
Bài giảng Excel
19
Một số hàm số quan trọng (2)
SUM (đối 1, đối 2, …, đối n): cho tổng của các đối số
Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.
AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC c các số
8/23/2011
Bài giảng Excel
20
Một số hàm số quan trọng (3)
MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.
MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.
8/23/2011
Bài giảng Excel
21
Một số hàm số quan trọng (4)
IF (bt logic, trị đúng, trị sai):
Hiển thị trị đúng nếu BT logic có g/t True
Hiển thị trị sai nếu BT logic có g/t False
VD: =IF(A3>=5,“Đỗ”,“Trượt”)
- Hàm IF có thể viết lồng nhau.
VD: = IF(C6<=300,1,IF(C6>400,3,2))
- Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
nếu [dữ liệu trong ô C6] 300
nếu 300 < [dữ liệu trong ô C6] 400
nếu [dữ liệu trong ô C6] > 400
8/23/2011
Bài giảng Excel
22
Một số hàm số quan trọng (5)
SUMIF (miền_đ/k, đ/k, miền_tổng): hàm tính tổng có điều kiện
Giả sử miền B2:B5 chứa các g/t tiền nhập 4 mặt hàng tương ứng 100, 200, 300, 400. Miền C2:C5 chứa tiền lãi tương ứng 7, 14, 21, 28 thì hàm SUMIF(B2:B5,“>160”,C2:C5) cho kết quả bằng 63 (=14+21+28)
8/23/2011
Bài giảng Excel
23
Một số hàm số quan trọng (6)
COUNT(đối1, đối2,…): đếm số lượng các ô có chứa số và các số trong các đối số.
Các đối số là các số, ngày tháng, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
8/23/2011
Bài giảng Excel
24
Một số hàm số quan trọng (7)
COUNTIF(miền_đếm, điều_kiện): đếm số lượng các ô trong miền đếm thoả mãn điều kiện.
Ví dụ 1
Ví dụ 2
8/23/2011
Bài giảng Excel
25
Một số hàm số quan trọng (8)
VLOOKUP (trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t với các g/t trong cột đầu tiên của bảng và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
VD: = VLOOKUP(E3, $E$12:$F$16, 2, True)
- Nếu g/t tra cứu nhỏ hơn g/t nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng thì trả về lỗi #N/A.
- Nếu đối số thứ 4 bằng True (hoặc 1):
+ Các g/t trong cột đầu tiên của bảng phải được sắp xếp tăng dần.
+ Nếu g/t tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng thì hàm sẽ tra cứu g/t trong bảng g/t tra cứu.
8/23/2011
Bài giảng Excel
26
Ví dụ hàm VLOOKUP
8/23/2011
Bài giảng Excel
27
Một số hàm số quan trọng (9)
HLOOKUP(g/t, bảng_g/t, hàng_lấy_d.liệu, [1/0]): hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP
Hàm xếp thứ hạng:
RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
- đối số 1: là giá trị cần xếp thứ (VD: điểm 1 HS)
- đối số 2: bảng chứa các g/t (VD: bảng điểm)
- đối số 3: = 0 thì g/t nhỏ nhất xếp cuối cùng (VD khi xếp thứ hạng các HS trong lớp theo điểm)
= 1 thì g/t nhỏ nhất xếp đầu tiên (VD khi xếp thứ hạng cho các VĐV đua xe theo thời gian)
VD: =RANK(A3,$A$3:$A$10,1)
8/23/2011
Bài giảng Excel
28
Ví dụ hàm RANK
Khi thứ thự xếp bằng 1
RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
Khi thứ thự xếp bằng 0
8/23/2011
Bài giảng Excel
29
Một số hàm số quan trọng (10)
LEFT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên trái của chuỗi.
VD: =LEFT(“Gia Lâm – Hà Nội”,7)
cho kết quả là chuỗi “Gia Lâm”
RIGHT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên phải của chuỗi.
VD: =RIGHT(“Gia Lâm – Hà Nội”,6)
cho kết quả là chuỗi “Hà Nội”
MID(“Chuỗi ký tự”, m, n): Cho n ký tự tính từ ký tự thứ m của chuỗi.
VD: =MID(“Gia Lâm–Hà Nội”,9,2)
cho kết quả là chuỗi “Hà”
8/23/2011
Bài giảng Excel
30
Một số hàm số quan trọng (11)
NOW(): Cho ngày và giờ ở thời điểm hiện tại.
TODAY(): Cho ngày hiện tại.
DAY(“mm/dd/yy”): Cho giá trị ngày.
VD: =DAY(“11/25/80”)
cho kết quả là 25
MONTH(“mm/dd/yy”): Cho giá trị tháng.
VD: =MONTH(“11/25/80”)
cho kết quả là 11
8/23/2011
Bài giảng Excel
31
Một số hàm số quan trọng (12)
YEAR(“mm/dd/yy”): Cho giá trị năm.
VD: =YEAR(“11/25/80”)
cho kết quả là 1980
Hàm Year thường được dùng để tính tuổi khi biết ngày sinh:
Một số hàm số quan trọng (13)
8/23/2011
Bài giảng Excel
32
Hàm INDEX: hàm trả về giá trị trên bảng tương ứng với số dòng và số cột
Ví dụ: INDEX(Bảng, dòng, cột)
Hàm INDEX thường được dùng kèm theo với hàm MATCH
8/23/2011
Bài giảng Excel
33
Các thao tác soạn thảo
Sao chép (Copy):
Chọn miền
Ấn Ctrl+C (bấm nút Copy, menu Edit/Copy)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
Nếu sao chép công thức sang các ô lân cận:
Di chuột tới dấu chấm ở góc phải dưới của ô, bấm giữ trái chuột và di qua các ô lân cận rồi nhả chuột (Drag & Drop). Địa chỉ tương đối của các ô trong công thức sẽ được thay tương ứng.
8/23/2011
Bài giảng Excel
34
Các thao tác soạn thảo (2)
Dịch chuyển (Move):
Chọn miền
Ấn Ctrl+X (bấm nút Cut, menu Edit/Cut)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
C2: di chuột tới bờ của miền, con trỏ thành hình mũi tên, Drag rời dữ liệu tới vị trí mới, thay thế dữ liệu cũ. Muốn xen kẽ dữ liệu cũ và mới thì giữ phím Shift trong khi Drag.
8/23/2011
Bài giảng Excel
35
Các thao tác soạn thảo (3)
Sửa:
Dịch tới ô cần sửa: kích đúp chuột, hoặc ấn phím F2, hoặc kích chuột trên thanh công thức, con trỏ nhấp nháy trong ô thì sửa bình thường.
Xoá: Chọn miền cần xoá, ấn phím Delete.
Undo và Redo:
Undo: Ctrl+Z, hoặc bấm nút trên Toolbar: có tác dụng huỷ bỏ việc vừa làm, hay dùng để khôi phục trạng thái làm việc khi xảy ra sai sót.
Redo: Ctrl+Y, hoặc bấm nút trên Toobar: làm lại việc vừa bỏ / việc vừa làm.
8/23/2011
Bài giảng Excel
36
Một số thao tác hữu dụng
Thêm/xoá hàng, cột, bảng tính:
Thêm một hàng vào bên trên hàng hiện tại: menu Insert/Rows
Thêm một cột vào bên trái cột hiện tại: menu Insert/Columns
Thêm một bảng tính (sheet): menu Insert/Worksheet
Xoá hàng hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Row
Xoá cột hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Column
Xoá bảng tính: menu Edit/Delete Sheet
8/23/2011
Bài giảng Excel
37
Một số thao tác hữu dụng (2)
Các thao thác giúp nhập dữ liệu:
Gõ địa chỉ tuyệt đối của ô và miền trong công thức: dùng phím F4
VD: cần gõ $A$5:$C$8: dùng chuột chọn miền A5:C8, rồi ấn phím F4.
Nhập dữ liệu tiền tệ, VD: $ 6,000.00
chỉ cần nhập 6000, sau đó ấn nút Currency $ trên thanh định dạng.
8/23/2011
Bài giảng Excel
38
Một số thao tác hữu dụng (tiếp)
Nhập một dãy liên tục cách đều vào các ô liền kề nhau (không bắt buộc tăng 1 đ.vị), vd: nhập STT, nhập các tháng trong năm…:
Nhập 2 g/t đầu tiên của dãy vào 2 ô tương ứng
Bôi đen 2 ô vừa nhập
Thực hiện Drag như khi sao chép công thức
Đổi tên sheet: nháy chuột phải tại tên sheet ở góc trái dưới bảng tính, chọn Rename, gõ tên mới cho sheet rồi ấn Enter.
8/23/2011
Bài giảng Excel
39
Định dạng
1) Thay đổi kích thước hàng/cột: 2 cách chính:
C1: Di chuột vào mép hàng/cột, con trỏ thành hình mũi tên 2 chiều, ấn giữ trái chuột, di đến vị trí mới rồi nhả chuột.
C2: Di chuột vào mép hàng/cột, kích đúp để được kích thước vừa khít.
Có thể ấn định kích thước hàng/cột bằng cách vào menu Format/Row/Height… và Format/Column/Width…
8/23/2011
Bài giảng Excel
40
Định dạng (2)
2) Định dạng ô (Menu Format/Cells…)
- Chọn miền, vào menu Formar/Cells…
+ Tab Number: định cách hiển thị số
+ Tab Alignment: định cách chỉnh vị trí dữ liệu
+ Tab Font: định font chữ
+ Tab Border: định đường kẻ viền các ô
8/23/2011
Bài giảng Excel
41
Kiểu hiển thị số
Khung xem trước
Số chữ số thập phân
Sử dụng ký hiệu ngăn cách hàng nghìn
Cách hiển thị số âm
Chú giải
Menu home/lignment… Tab Number
8/23/2011
Bài giảng Excel
42
Căn dữ liệu chiều ngang ô
Xuống dòng vừa độ rộng ô
Định hướng văn bản
Thu nhỏ chữ vừa kích thước ô
Nhập các ô liền kề thành 1 ô
Menu Home/Lignment...Tab Alignment
Căn dữ liệu chiều dọc ô
8/23/2011
Bài giảng Excel
43
Chọn phông chữ
Chọn kích thước chữ
Chọn màu chữ
Gạch chân chữ
Xem trước
Menu Home/Lignment… Tab Font
Chọn kiểu chữ
8/23/2011
Bài giảng Excel
44
Không kẻ khung
Màu đường kẻ
Khung bao ngoài
Menu Home/Lignment… Tab Border
Chọn kiểu đường kẻ
Khung bên trong
Chọn từng đường kẻ khung
8/23/2011
Bài giảng Excel
45
Cơ sở dữ liệu (CSDL)
1) Khái niệm
CSDL gồm các trường (field) và bản ghi (record).
Trường là một cột CSDL, mỗi trường biểu thị một thuộc tính của đối tượng và có kiểu dữ liệu nhất định.
Bản ghi là một hàng dữ liệu.
Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi.
8/23/2011
Bài giảng Excel
46
2) Sắp xếp - Menu Data/Sort
Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả các cột để tránh sự mất chính xác dữ liệu.
DS không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế.
Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá. Có thể định tối đa 3 khoá. Các bản ghi cùng g/t ở khoá thứ nhất được xếp thứ tự theo khoá thứ 2; cùng g/t ở khoá thứ 2 được xếp thứ tự theo khoá thứ 3.
Cách làm: Chọn miền. Chọn Menu Data/Sort…
8/23/2011
Bài giảng Excel
47
Chọn khoá thứ nhất
[Chọn khoá thứ hai]
[Chọn khoá thứ ba]
Sắp xếp tăng dần
Sắp xếp giảm dần
Dòng đầu là tên trường (ko sắp xếp)
Ko có dòng tên trường (sắp xếp cả dòng đầu)
Xếp từ trên xuống dưới
Xếp từ trái sang phải
8/23/2011
Bài giảng Excel
48
3) Tìm kiếm (Lọc dữ liệu)
Menu Data/Filter
Mục đích: Lấy ra những bản ghi (thông tin) thoả mãn điều kiện nhất định.
Có thể lọc theo 2 cách:
AutoFilter: Excel hỗ trợ điều kiện lọc
Advanced Filter…: người sử dụng tự định điều kiện lọc.
8/23/2011
Bài giảng Excel
49
a) Lọc dữ liệu dùng AutoFilter
Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường
Menu Data/Filter/AutoFilter, ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh sách
Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
All: để hiện lại mọi bản ghi
Top 10…: các giá trị lớn nhất
Custom…: tự định điều kiện lọc
Các giá trị của cột
8/23/2011
Bài giảng Excel
50
Lọc dữ liệu dùng AutoFilter (tiếp)
Nếu chọn Custom… sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter để người sử dụng tự định điều kiện lọc:
8/23/2011
Bài giảng Excel
51
b) Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter
B1: Định miền điều kiện:
Dòng đầu ghi tên trường để định điều kiện, chú ý phải giống hệt tên trường của miền CSDL, tốt nhất là copy từ tên trường CSDL.
Các dòng tiếp dưới ghi điều kiện: các điều kiện cùng dòng là phép AND, các điều kiện khác dòng là phép OR.
VD với miền CSDL như trên:
8/23/2011
Bài giảng Excel
52
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 =400
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 >150
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 150Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 >150 hoặc trong tháng 2 200
8/23/2011
Bài giảng Excel
53
Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter (tiếp)
B2: Thực hiện lọc
Vào menu Data/Filter/Advanced Filter…
Hiện KQ lọc ngay tại miền dữ liệu
Hiện KQ lọc ra nơi khác
Chọn miền CSDL
Chọn miền điều kiện
Chọn miền hiện KQ
Chỉ hiện 1 bản ghi trong số những KQ trùng lặp
8/23/2011
Bài giảng Excel
54
Đồ thị
Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả 1 tiêu đề hàng và 1 tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie.
Bấm nút Chart Wizard trên Toolbar hoặc vào menu Insert/Chart… Hộp thoại Chart Wizard hiện ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
Định kiểu đồ thị
Định dữ liệu
Các lựa chọn: tiêu đề, các trục, chú giải …
Chọn nơi hiện đồ thị
8/23/2011
Bài giảng Excel
55
Bước 1: Định kiểu đồ thị
Chọn kiểu đồ thị có sẵn:
+ Column: cột dọc
+ Line: đường so sánh
+ Pie: bánh tròn
+ XY: đường tương quan
Chọn một dạng của kiểu đã chọn
8/23/2011
Bài giảng Excel
56
Bước 2: Định dữ liệu
Miền DL vẽ đồ thị
Chọn DL vẽ đồ thị theo hàng hoặc theo cột
Tiêu đề hàng hiện tại đây
Tiêu đề cột làm chú giải
8/23/2011
Bài giảng Excel
57
Bước 3: Định nơi đặt đồ thị
Đồ thị hiện trên 1 sheet mới
Đồ thị hiện trên 1sheet đã tồn tại
8/23/2011
Bài giảng Excel
58
Khi đồ thị đã được tạo, có thể:
Chuyển đồ thị tới vị trí mới bằng phương thức Drag & Drop.
Thay đổi kích thước đồ thị bằng cách kích chuột vào vùng trống của đồ thị để xuất hiện 8 chấm đen ở 8 hướng, đặt chuột vào chấm đen, giữ trái chuột và di tới kích thước mong muốn rồi nhả chuột.
Thay đổi các thuộc tính của đồ thị (tiêu đề, chú giải, …) bằng cách nháy chuột phải vào vùng trống của đồ thị và chọn Chart Options… Thao tác tiếp theo như bước 3 ở trên.
Thay đổi các thuộc tính của các thành phần đồ thị (font chữ, tỷ lệ các trục, màu sắc nền,…) bằng cách nháy chuột phải vào thành phần đó và chọn Format …
8/23/2011
Bài giảng Excel
59
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi tỷ lệ trên trục
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Khoảng cách các điểm chia
Chuột phải
trên trục,
chọn Format
Axis
8/23/2011
Bài giảng Excel
60
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
Đối với đồ thị dạng Line, nhiều khi đồ thị vẽ xong như trên nhưng vẫn chưa chính xác vì các mốc thời gian không nằm đúng điểm chia trên trục X, do lựa chọn mặc định của Excel.
8/23/2011
Bài giảng Excel
61
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
Để sửa đổi chỉ cần bỏ lựa chọn mặc định của Excel như hình trên là được. Tuy đơn giản nhưng cần nhớ vì hầu như 100% SV làm báo cáo TN mắc phải lỗi này mà không biết sửa.
In ấn
8/23/2011
Bài giảng Excel
62
Sau khi đã nhập, chỉnh sửa nội dung trang bảng tính, có thể in nó ra giấy. Không giống như word, để in một trang bảng tính bạn cần xem kỹ lại cách bố trí lề thực sự của trang giấy. Excel cung cấp cho bạn chức năng xem trước khi in (Preview).
I. TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG – CUỐI TRANG
Để định tiêu đề đầu và cuối trang in ta chọn lệnh: Insert / Header & Footer ở hộp thoại Header mặc định là (none) nghĩa là chưa có tiêu đề đầu trang, nhập nội dung tiêu đề trang vào “Click to add header”. Định dạng tương tự cho tiêu đề cuối trang.
8/23/2011
Bài giảng Excel
63
II. XEM TRƯỚC KHI IN
Chọn biểu tượng , chọn Print, chọn tiếp Print Preview. Xem trang kế trước chọn (Previous), trang kế sau (Next), phóng to thu nhỏ (Zoom), thay đổi lề trang in (Show Margins), thay đổi lề Header – Footer…(setup), xem ngắt trang (Page Break Preview), in ra giấy (Print) hoặc đóng chế độ xem trước khi in (Close).
8/23/2011
Bài giảng Excel
64
III. ĐỊNH DẠNG TRANG – LỀ IN
*Chọn Page Layout/Margin/Custom Margins
1. Định dạng trang in
Trang in (Page): có thể thay đổi.
- Hướng in (Orientation): là in đứng (Portrait) hay in ngang (Landscape)
- Tỉ lệ in (Scaling): là bao nhiêu phần trăm (Adjust to) hoặc vừa trên bao nhiêu trang.
- Khổ giấy (Paper size)
- Chất lượng in (Print Quality).
- Cách đánh số trang bắt đầu (First Page Number).
8/23/2011
Bài giảng Excel
65
8/23/2011
Bài giảng Excel
66
2. Định dạng lề (Margins):
Phần này có thể thay đổi khoảng cách lề trái (Left), lề phải (Right), lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề tiêu đề đầu trang (Header), lề tiêu đề cuối trang (Footer), canh giữa giữa trang in theo chiều ngang (Horizontally) hay theo chiều đứng (Vertically).
8/23/2011
Bài giảng Excel
67
3. Hiệu chỉnh tiêu đề đầu trang và tiêu đề cuối trang (Header/ Footer)
Header là phần thông tin sẽ xuất hiện ở đầu mỗi trang.
Footer là phần thông tin sẽ xuất hiện ở cuối mỗi trang.
Có thể thêm tiêu đề cho đầu trang (chọn Custom Header) hoặc tiêu đề cho cuối trang (chọn Custom Footer).
Mỗi tiêu đề gồm có 3 phần, bạn có thể gõ chữ, số trang, tổng số trang, ngày, giờ, tên workbook, tên worksheet vào từng phần.
IV. IN ẤN
8/23/2011
Bài giảng Excel
68
Chọn lựa trang in ra giấy và thay đổi về máy in thì bạn chọn biểu tượng /Print/Print..
Muốn in tất cả các trang thì nhấp nút Print trên thanh công cụ.
Chọn in tất cả các trang (All) hay in từ trang nào (From) đến trang nào (To).
Chọn in một vùng đã chọn (Selection), in trang bảng tính hiện hành (Active Sheet) hay in toàn bộ file bảng tính (workbook).
- Chọn số bảng in ra (number of copies), mặc nhiên là 1
MAI HƯNG TOÀN
Bộ môn Tin học - Trường TCVHNT&DL BD Email: toancvth@gmail.com
DĐ:0977067013
1. Làm quen nhanh với Excel 2007
8/23/2011
Bài giảng Excel
2
Workbook:Đây là một tập tin để làm việc như: tính toán, vẽđồ thị, …và lưu trữ dữ
liệu. Một workbook có thể chứa nhiều sheet, do vậy có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại
thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin. Mỗi workbook chứa rất nhiều
worksheet hay chart sheet, tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính.
Worksheet: Có khi được gọi là“sheet” hay “bảng tính”, là nơi lưu trữ và làm việc với
dữ liệu. Một worksheet có nhiều ô và các ô có chứa các cột và dòng. Worksheet được
lưu trong workbook.
8/23/2011
Bài giảng Excel
3
Trong Excel 2007, một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng, thay vì
256 cột và 65,536 dòng của phiên bản cũ.
Chart sheet: Thực chất là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị.
Vì vậy, nếu chỉ muốn xem từng đồ thị riêng lẻ thì chart sheet là lựa chọn tối ưu.
Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các thẻđặt ở góc trái dưới của cửa sổ
workbook. Bạn có thể di chuyển từ sheet này sang sheet khác bằng thao tác đơn giản
là nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab
8/23/2011
Bài giảng Excel
4
Khởi động Excel
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop).
C2: Menu Start/All Programs/Microsoft Offices/ Microsoft Excel 2007
8/23/2011
Bài giảng Excel
5
Cửa sổ làm việc của Excel
Ribbon - trung tâm kiểm soát mới của bạn
8/23/2011
Bài giảng Excel
6
Mở một tệp trắng mới (New)
1. Tạo mới
Nếu mở một bảng tính mới chọn một trong các cách:
- Dùng phím Ctrl + N
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Excel 2007
+ Để tạo mới một văn bản trống, chọn vào lệnh Blank and recent.
+ Chọn tiếp vào Blank WorkBook
+ Nhấn vào lệnh Create
+ Nhấn vào lệnh Create.
8/23/2011
Bài giảng Excel
7
Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)
2. Mở 1 bảng tính
Mở bảng tính có sẵn:
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của Excel 2007
- Một menu lệnh hiện thị, chọn lệnh Open, xuất hiện hộp thoại Open chọn tập để mở, sau đó chọn Open.
8/23/2011
Bài giảng Excel
8
Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
3. Lưu bảng tính
Để lưu một bảng tính ta thực hiện một trong các cách:
- Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word.
- Một menu lệnh hiển thị, chọn lệnh Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)
- Trong hộp thoại Save As, chon tên ổ đĩa và thư mục muốn lưu tập tin trong khung Save In, đặt lại tên tập tin trong khung File name, nhấp Save
8/23/2011
Bài giảng Excel
9
Thoát khỏi Excel (Exit)
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
C3: Vào menu File/Exit
Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
Yes: ghi tệp trước khi thoát,
No: thoát không ghi tệp,
Cancel: huỷ lệnh thoát.
8/23/2011
Bài giảng Excel
10
Địa chỉ ô và miền
Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.
Địa chỉ ô bao gồm:
Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.
Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3, B$4, $C$5.
Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.
8/23/2011
Bài giảng Excel
11
Địa chỉ ô và miền (tiếp)
Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
Ví dụ: A3:A6 B2:D5
$C$5:$D$8
8/23/2011
Bài giảng Excel
12
Dịch chuyển con trỏ ô
Dùng chuột kích vào ô.
Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, bấm nút OK.
Dùng các phím sau đây:
Gõ địa chỉ ô muốn đến
8/23/2011
Bài giảng Excel
13
Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
+ , , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
+ Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
+ Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
+ Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
+ Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 1048576) của cột hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
+ Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1).
+ Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô XFD).
+ Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A1048576).
+ Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô XFD1048576).
8/23/2011
Bài giảng Excel
14
Nhập dữ liệu vào ô
Cách thức: kích chuột vào ô, gõ dữ liệu vào, nhập xong gõ Enter.
Dữ liệu chữ nhập bình thường
Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) thay dấu phẩy (,) ngăn cách phần thập phân.
Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ thì nhập dấu ’ trước dữ liệu đó.
Ví dụ: ’04.8766318
Dữ liệu ngày tháng nhập theo định dạng: mm/dd/yy.
VD: 11/25/1980
8/23/2011
Bài giảng Excel
15
Chọn miền, cột, hàng, bảng
Chọn miền: kích chuột vào ô cao trái, giữ và di tới ô thấp phải, nhả chuột.
Chọn cả hàng: kích chuột vào ô tên hàng.
Chọn cả cột: kích chuột vào ô tên cột.
Chọn cả bảng tính: kích chuột vào ô giao giữa tên hàng và tên cột.
Nếu chọn nhiều miền rời nhau thì giữ phím Ctrl trong khi chọn các miền đó.
Khi cần lấy địa chỉ ô hoặc miền trong công thức thì không nên gõ từ bàn phím mà nên dùng chuột chọn để tránh nhầm lẫn.
8/23/2011
Bài giảng Excel
16
Công thức
Công thức:
bắt đầu bởi dấu =
sau đó là các hằng số, địa chỉ ô, hàm số được nối với nhau bởi các phép toán.
Các phép toán: + , - , * , / , ^ (luỹ thừa)
Ví dụ: = 10 + A3
= B3*B4 + B5/5
= 2*C2 + C3^4 – ABS(C4)
= SIN(A2)
8/23/2011
Bài giảng Excel
17
Hàm số
Excel có rất nhiều hàm số sử dụng trong các lĩnh vực: toán học, thống kê, logic, xử lý chuỗi ký tự, ngày tháng …
Hàm số được dùng trong công thức.
Trong hàm có xử lý các hằng ký tự hoặc hằng xâu ký tự thì chúng phải được bao trong cặp dấu “ ”
Các hàm số có thể lồng nhau. VD: =IF(AND(A2=10,A3>=8),“G”,IF(A2<7,“TB”,“K”))
Có thể nhập hàm số bằng cách ấn nút Paste Function fx trên Toolbar, rồi theo hướng dẫn ở từng bước.
8/23/2011
Bài giảng Excel
18
Một số hàm số quan trọng
AND (đối 1, đối 2,…, đối n): phép VÀ, là hàm logic, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng.
Các đối số là các hằng, biểu thức logic.
VD: = AND (B3>=23,B3<25)
OR (đối 1, đối 2, …, đối n): phép HOẶC, là hàm logic, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.
VD: = OR (D3>=25,D3<23)
8/23/2011
Bài giảng Excel
19
Một số hàm số quan trọng (2)
SUM (đối 1, đối 2, …, đối n): cho tổng của các đối số
Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.
AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC c các số
8/23/2011
Bài giảng Excel
20
Một số hàm số quan trọng (3)
MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.
MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.
8/23/2011
Bài giảng Excel
21
Một số hàm số quan trọng (4)
IF (bt logic, trị đúng, trị sai):
Hiển thị trị đúng nếu BT logic có g/t True
Hiển thị trị sai nếu BT logic có g/t False
VD: =IF(A3>=5,“Đỗ”,“Trượt”)
- Hàm IF có thể viết lồng nhau.
VD: = IF(C6<=300,1,IF(C6>400,3,2))
- Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
nếu [dữ liệu trong ô C6] 300
nếu 300 < [dữ liệu trong ô C6] 400
nếu [dữ liệu trong ô C6] > 400
8/23/2011
Bài giảng Excel
22
Một số hàm số quan trọng (5)
SUMIF (miền_đ/k, đ/k, miền_tổng): hàm tính tổng có điều kiện
Giả sử miền B2:B5 chứa các g/t tiền nhập 4 mặt hàng tương ứng 100, 200, 300, 400. Miền C2:C5 chứa tiền lãi tương ứng 7, 14, 21, 28 thì hàm SUMIF(B2:B5,“>160”,C2:C5) cho kết quả bằng 63 (=14+21+28)
8/23/2011
Bài giảng Excel
23
Một số hàm số quan trọng (6)
COUNT(đối1, đối2,…): đếm số lượng các ô có chứa số và các số trong các đối số.
Các đối số là các số, ngày tháng, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
8/23/2011
Bài giảng Excel
24
Một số hàm số quan trọng (7)
COUNTIF(miền_đếm, điều_kiện): đếm số lượng các ô trong miền đếm thoả mãn điều kiện.
Ví dụ 1
Ví dụ 2
8/23/2011
Bài giảng Excel
25
Một số hàm số quan trọng (8)
VLOOKUP (trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t với các g/t trong cột đầu tiên của bảng và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
VD: = VLOOKUP(E3, $E$12:$F$16, 2, True)
- Nếu g/t tra cứu nhỏ hơn g/t nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng thì trả về lỗi #N/A.
- Nếu đối số thứ 4 bằng True (hoặc 1):
+ Các g/t trong cột đầu tiên của bảng phải được sắp xếp tăng dần.
+ Nếu g/t tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng thì hàm sẽ tra cứu g/t trong bảng g/t tra cứu.
8/23/2011
Bài giảng Excel
26
Ví dụ hàm VLOOKUP
8/23/2011
Bài giảng Excel
27
Một số hàm số quan trọng (9)
HLOOKUP(g/t, bảng_g/t, hàng_lấy_d.liệu, [1/0]): hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP
Hàm xếp thứ hạng:
RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
- đối số 1: là giá trị cần xếp thứ (VD: điểm 1 HS)
- đối số 2: bảng chứa các g/t (VD: bảng điểm)
- đối số 3: = 0 thì g/t nhỏ nhất xếp cuối cùng (VD khi xếp thứ hạng các HS trong lớp theo điểm)
= 1 thì g/t nhỏ nhất xếp đầu tiên (VD khi xếp thứ hạng cho các VĐV đua xe theo thời gian)
VD: =RANK(A3,$A$3:$A$10,1)
8/23/2011
Bài giảng Excel
28
Ví dụ hàm RANK
Khi thứ thự xếp bằng 1
RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
Khi thứ thự xếp bằng 0
8/23/2011
Bài giảng Excel
29
Một số hàm số quan trọng (10)
LEFT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên trái của chuỗi.
VD: =LEFT(“Gia Lâm – Hà Nội”,7)
cho kết quả là chuỗi “Gia Lâm”
RIGHT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên phải của chuỗi.
VD: =RIGHT(“Gia Lâm – Hà Nội”,6)
cho kết quả là chuỗi “Hà Nội”
MID(“Chuỗi ký tự”, m, n): Cho n ký tự tính từ ký tự thứ m của chuỗi.
VD: =MID(“Gia Lâm–Hà Nội”,9,2)
cho kết quả là chuỗi “Hà”
8/23/2011
Bài giảng Excel
30
Một số hàm số quan trọng (11)
NOW(): Cho ngày và giờ ở thời điểm hiện tại.
TODAY(): Cho ngày hiện tại.
DAY(“mm/dd/yy”): Cho giá trị ngày.
VD: =DAY(“11/25/80”)
cho kết quả là 25
MONTH(“mm/dd/yy”): Cho giá trị tháng.
VD: =MONTH(“11/25/80”)
cho kết quả là 11
8/23/2011
Bài giảng Excel
31
Một số hàm số quan trọng (12)
YEAR(“mm/dd/yy”): Cho giá trị năm.
VD: =YEAR(“11/25/80”)
cho kết quả là 1980
Hàm Year thường được dùng để tính tuổi khi biết ngày sinh:
Một số hàm số quan trọng (13)
8/23/2011
Bài giảng Excel
32
Hàm INDEX: hàm trả về giá trị trên bảng tương ứng với số dòng và số cột
Ví dụ: INDEX(Bảng, dòng, cột)
Hàm INDEX thường được dùng kèm theo với hàm MATCH
8/23/2011
Bài giảng Excel
33
Các thao tác soạn thảo
Sao chép (Copy):
Chọn miền
Ấn Ctrl+C (bấm nút Copy, menu Edit/Copy)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
Nếu sao chép công thức sang các ô lân cận:
Di chuột tới dấu chấm ở góc phải dưới của ô, bấm giữ trái chuột và di qua các ô lân cận rồi nhả chuột (Drag & Drop). Địa chỉ tương đối của các ô trong công thức sẽ được thay tương ứng.
8/23/2011
Bài giảng Excel
34
Các thao tác soạn thảo (2)
Dịch chuyển (Move):
Chọn miền
Ấn Ctrl+X (bấm nút Cut, menu Edit/Cut)
Dịch tới ô trái trên của miền định dán
Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
C2: di chuột tới bờ của miền, con trỏ thành hình mũi tên, Drag rời dữ liệu tới vị trí mới, thay thế dữ liệu cũ. Muốn xen kẽ dữ liệu cũ và mới thì giữ phím Shift trong khi Drag.
8/23/2011
Bài giảng Excel
35
Các thao tác soạn thảo (3)
Sửa:
Dịch tới ô cần sửa: kích đúp chuột, hoặc ấn phím F2, hoặc kích chuột trên thanh công thức, con trỏ nhấp nháy trong ô thì sửa bình thường.
Xoá: Chọn miền cần xoá, ấn phím Delete.
Undo và Redo:
Undo: Ctrl+Z, hoặc bấm nút trên Toolbar: có tác dụng huỷ bỏ việc vừa làm, hay dùng để khôi phục trạng thái làm việc khi xảy ra sai sót.
Redo: Ctrl+Y, hoặc bấm nút trên Toobar: làm lại việc vừa bỏ / việc vừa làm.
8/23/2011
Bài giảng Excel
36
Một số thao tác hữu dụng
Thêm/xoá hàng, cột, bảng tính:
Thêm một hàng vào bên trên hàng hiện tại: menu Insert/Rows
Thêm một cột vào bên trái cột hiện tại: menu Insert/Columns
Thêm một bảng tính (sheet): menu Insert/Worksheet
Xoá hàng hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Row
Xoá cột hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Column
Xoá bảng tính: menu Edit/Delete Sheet
8/23/2011
Bài giảng Excel
37
Một số thao tác hữu dụng (2)
Các thao thác giúp nhập dữ liệu:
Gõ địa chỉ tuyệt đối của ô và miền trong công thức: dùng phím F4
VD: cần gõ $A$5:$C$8: dùng chuột chọn miền A5:C8, rồi ấn phím F4.
Nhập dữ liệu tiền tệ, VD: $ 6,000.00
chỉ cần nhập 6000, sau đó ấn nút Currency $ trên thanh định dạng.
8/23/2011
Bài giảng Excel
38
Một số thao tác hữu dụng (tiếp)
Nhập một dãy liên tục cách đều vào các ô liền kề nhau (không bắt buộc tăng 1 đ.vị), vd: nhập STT, nhập các tháng trong năm…:
Nhập 2 g/t đầu tiên của dãy vào 2 ô tương ứng
Bôi đen 2 ô vừa nhập
Thực hiện Drag như khi sao chép công thức
Đổi tên sheet: nháy chuột phải tại tên sheet ở góc trái dưới bảng tính, chọn Rename, gõ tên mới cho sheet rồi ấn Enter.
8/23/2011
Bài giảng Excel
39
Định dạng
1) Thay đổi kích thước hàng/cột: 2 cách chính:
C1: Di chuột vào mép hàng/cột, con trỏ thành hình mũi tên 2 chiều, ấn giữ trái chuột, di đến vị trí mới rồi nhả chuột.
C2: Di chuột vào mép hàng/cột, kích đúp để được kích thước vừa khít.
Có thể ấn định kích thước hàng/cột bằng cách vào menu Format/Row/Height… và Format/Column/Width…
8/23/2011
Bài giảng Excel
40
Định dạng (2)
2) Định dạng ô (Menu Format/Cells…)
- Chọn miền, vào menu Formar/Cells…
+ Tab Number: định cách hiển thị số
+ Tab Alignment: định cách chỉnh vị trí dữ liệu
+ Tab Font: định font chữ
+ Tab Border: định đường kẻ viền các ô
8/23/2011
Bài giảng Excel
41
Kiểu hiển thị số
Khung xem trước
Số chữ số thập phân
Sử dụng ký hiệu ngăn cách hàng nghìn
Cách hiển thị số âm
Chú giải
Menu home/lignment… Tab Number
8/23/2011
Bài giảng Excel
42
Căn dữ liệu chiều ngang ô
Xuống dòng vừa độ rộng ô
Định hướng văn bản
Thu nhỏ chữ vừa kích thước ô
Nhập các ô liền kề thành 1 ô
Menu Home/Lignment...Tab Alignment
Căn dữ liệu chiều dọc ô
8/23/2011
Bài giảng Excel
43
Chọn phông chữ
Chọn kích thước chữ
Chọn màu chữ
Gạch chân chữ
Xem trước
Menu Home/Lignment… Tab Font
Chọn kiểu chữ
8/23/2011
Bài giảng Excel
44
Không kẻ khung
Màu đường kẻ
Khung bao ngoài
Menu Home/Lignment… Tab Border
Chọn kiểu đường kẻ
Khung bên trong
Chọn từng đường kẻ khung
8/23/2011
Bài giảng Excel
45
Cơ sở dữ liệu (CSDL)
1) Khái niệm
CSDL gồm các trường (field) và bản ghi (record).
Trường là một cột CSDL, mỗi trường biểu thị một thuộc tính của đối tượng và có kiểu dữ liệu nhất định.
Bản ghi là một hàng dữ liệu.
Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi.
8/23/2011
Bài giảng Excel
46
2) Sắp xếp - Menu Data/Sort
Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả các cột để tránh sự mất chính xác dữ liệu.
DS không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế.
Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá. Có thể định tối đa 3 khoá. Các bản ghi cùng g/t ở khoá thứ nhất được xếp thứ tự theo khoá thứ 2; cùng g/t ở khoá thứ 2 được xếp thứ tự theo khoá thứ 3.
Cách làm: Chọn miền. Chọn Menu Data/Sort…
8/23/2011
Bài giảng Excel
47
Chọn khoá thứ nhất
[Chọn khoá thứ hai]
[Chọn khoá thứ ba]
Sắp xếp tăng dần
Sắp xếp giảm dần
Dòng đầu là tên trường (ko sắp xếp)
Ko có dòng tên trường (sắp xếp cả dòng đầu)
Xếp từ trên xuống dưới
Xếp từ trái sang phải
8/23/2011
Bài giảng Excel
48
3) Tìm kiếm (Lọc dữ liệu)
Menu Data/Filter
Mục đích: Lấy ra những bản ghi (thông tin) thoả mãn điều kiện nhất định.
Có thể lọc theo 2 cách:
AutoFilter: Excel hỗ trợ điều kiện lọc
Advanced Filter…: người sử dụng tự định điều kiện lọc.
8/23/2011
Bài giảng Excel
49
a) Lọc dữ liệu dùng AutoFilter
Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường
Menu Data/Filter/AutoFilter, ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh sách
Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
All: để hiện lại mọi bản ghi
Top 10…: các giá trị lớn nhất
Custom…: tự định điều kiện lọc
Các giá trị của cột
8/23/2011
Bài giảng Excel
50
Lọc dữ liệu dùng AutoFilter (tiếp)
Nếu chọn Custom… sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter để người sử dụng tự định điều kiện lọc:
8/23/2011
Bài giảng Excel
51
b) Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter
B1: Định miền điều kiện:
Dòng đầu ghi tên trường để định điều kiện, chú ý phải giống hệt tên trường của miền CSDL, tốt nhất là copy từ tên trường CSDL.
Các dòng tiếp dưới ghi điều kiện: các điều kiện cùng dòng là phép AND, các điều kiện khác dòng là phép OR.
VD với miền CSDL như trên:
8/23/2011
Bài giảng Excel
52
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 =400
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 >150
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 150
8/23/2011
Bài giảng Excel
53
Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter (tiếp)
B2: Thực hiện lọc
Vào menu Data/Filter/Advanced Filter…
Hiện KQ lọc ngay tại miền dữ liệu
Hiện KQ lọc ra nơi khác
Chọn miền CSDL
Chọn miền điều kiện
Chọn miền hiện KQ
Chỉ hiện 1 bản ghi trong số những KQ trùng lặp
8/23/2011
Bài giảng Excel
54
Đồ thị
Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả 1 tiêu đề hàng và 1 tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie.
Bấm nút Chart Wizard trên Toolbar hoặc vào menu Insert/Chart… Hộp thoại Chart Wizard hiện ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
Định kiểu đồ thị
Định dữ liệu
Các lựa chọn: tiêu đề, các trục, chú giải …
Chọn nơi hiện đồ thị
8/23/2011
Bài giảng Excel
55
Bước 1: Định kiểu đồ thị
Chọn kiểu đồ thị có sẵn:
+ Column: cột dọc
+ Line: đường so sánh
+ Pie: bánh tròn
+ XY: đường tương quan
Chọn một dạng của kiểu đã chọn
8/23/2011
Bài giảng Excel
56
Bước 2: Định dữ liệu
Miền DL vẽ đồ thị
Chọn DL vẽ đồ thị theo hàng hoặc theo cột
Tiêu đề hàng hiện tại đây
Tiêu đề cột làm chú giải
8/23/2011
Bài giảng Excel
57
Bước 3: Định nơi đặt đồ thị
Đồ thị hiện trên 1 sheet mới
Đồ thị hiện trên 1sheet đã tồn tại
8/23/2011
Bài giảng Excel
58
Khi đồ thị đã được tạo, có thể:
Chuyển đồ thị tới vị trí mới bằng phương thức Drag & Drop.
Thay đổi kích thước đồ thị bằng cách kích chuột vào vùng trống của đồ thị để xuất hiện 8 chấm đen ở 8 hướng, đặt chuột vào chấm đen, giữ trái chuột và di tới kích thước mong muốn rồi nhả chuột.
Thay đổi các thuộc tính của đồ thị (tiêu đề, chú giải, …) bằng cách nháy chuột phải vào vùng trống của đồ thị và chọn Chart Options… Thao tác tiếp theo như bước 3 ở trên.
Thay đổi các thuộc tính của các thành phần đồ thị (font chữ, tỷ lệ các trục, màu sắc nền,…) bằng cách nháy chuột phải vào thành phần đó và chọn Format …
8/23/2011
Bài giảng Excel
59
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi tỷ lệ trên trục
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Khoảng cách các điểm chia
Chuột phải
trên trục,
chọn Format
Axis
8/23/2011
Bài giảng Excel
60
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
Đối với đồ thị dạng Line, nhiều khi đồ thị vẽ xong như trên nhưng vẫn chưa chính xác vì các mốc thời gian không nằm đúng điểm chia trên trục X, do lựa chọn mặc định của Excel.
8/23/2011
Bài giảng Excel
61
Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
* Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
Để sửa đổi chỉ cần bỏ lựa chọn mặc định của Excel như hình trên là được. Tuy đơn giản nhưng cần nhớ vì hầu như 100% SV làm báo cáo TN mắc phải lỗi này mà không biết sửa.
In ấn
8/23/2011
Bài giảng Excel
62
Sau khi đã nhập, chỉnh sửa nội dung trang bảng tính, có thể in nó ra giấy. Không giống như word, để in một trang bảng tính bạn cần xem kỹ lại cách bố trí lề thực sự của trang giấy. Excel cung cấp cho bạn chức năng xem trước khi in (Preview).
I. TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG – CUỐI TRANG
Để định tiêu đề đầu và cuối trang in ta chọn lệnh: Insert / Header & Footer ở hộp thoại Header mặc định là (none) nghĩa là chưa có tiêu đề đầu trang, nhập nội dung tiêu đề trang vào “Click to add header”. Định dạng tương tự cho tiêu đề cuối trang.
8/23/2011
Bài giảng Excel
63
II. XEM TRƯỚC KHI IN
Chọn biểu tượng , chọn Print, chọn tiếp Print Preview. Xem trang kế trước chọn (Previous), trang kế sau (Next), phóng to thu nhỏ (Zoom), thay đổi lề trang in (Show Margins), thay đổi lề Header – Footer…(setup), xem ngắt trang (Page Break Preview), in ra giấy (Print) hoặc đóng chế độ xem trước khi in (Close).
8/23/2011
Bài giảng Excel
64
III. ĐỊNH DẠNG TRANG – LỀ IN
*Chọn Page Layout/Margin/Custom Margins
1. Định dạng trang in
Trang in (Page): có thể thay đổi.
- Hướng in (Orientation): là in đứng (Portrait) hay in ngang (Landscape)
- Tỉ lệ in (Scaling): là bao nhiêu phần trăm (Adjust to) hoặc vừa trên bao nhiêu trang.
- Khổ giấy (Paper size)
- Chất lượng in (Print Quality).
- Cách đánh số trang bắt đầu (First Page Number).
8/23/2011
Bài giảng Excel
65
8/23/2011
Bài giảng Excel
66
2. Định dạng lề (Margins):
Phần này có thể thay đổi khoảng cách lề trái (Left), lề phải (Right), lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề tiêu đề đầu trang (Header), lề tiêu đề cuối trang (Footer), canh giữa giữa trang in theo chiều ngang (Horizontally) hay theo chiều đứng (Vertically).
8/23/2011
Bài giảng Excel
67
3. Hiệu chỉnh tiêu đề đầu trang và tiêu đề cuối trang (Header/ Footer)
Header là phần thông tin sẽ xuất hiện ở đầu mỗi trang.
Footer là phần thông tin sẽ xuất hiện ở cuối mỗi trang.
Có thể thêm tiêu đề cho đầu trang (chọn Custom Header) hoặc tiêu đề cho cuối trang (chọn Custom Footer).
Mỗi tiêu đề gồm có 3 phần, bạn có thể gõ chữ, số trang, tổng số trang, ngày, giờ, tên workbook, tên worksheet vào từng phần.
IV. IN ẤN
8/23/2011
Bài giảng Excel
68
Chọn lựa trang in ra giấy và thay đổi về máy in thì bạn chọn biểu tượng /Print/Print..
Muốn in tất cả các trang thì nhấp nút Print trên thanh công cụ.
Chọn in tất cả các trang (All) hay in từ trang nào (From) đến trang nào (To).
Chọn in một vùng đã chọn (Selection), in trang bảng tính hiện hành (Active Sheet) hay in toàn bộ file bảng tính (workbook).
- Chọn số bảng in ra (number of copies), mặc nhiên là 1
 






Các ý kiến mới nhất