Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Doi moi KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN LS Ở trường THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 05-04-2009
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 05-04-2009
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ? trU?NG THCS
Những định hướng chung về đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS
Vận dụng quy trình thiết kế bộ công cụ kiểm tra môn Lịch sử
1. Những vấn đề chung về đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS
2. Vận dụng quy trình thiết kế đề kiểm tra (bộ công cụ) môn Lịch sử
Thực trang đổi mới KT, ĐG ở trường THCS
Ưu điểm
- Đã có chuyển biến mới trong KT, ĐG:
+ Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đổi mới KT, ĐG
+ Đã kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận trong đề kiểm tra
…
Những bất cập
Lí do đổi mới KT, ĐG
Khái niệm đổi mới KT, ĐG
Yêu cầu đổi mới
Bám sát mục tiêu môn học (kiến thức, kĩ năng, thái độ)
Coi trọng đánh giá toàn diện
Đa dạng hoá các hình thức, phương pháp KT, ĐG
+ KT, ĐG qua bài tập về nhà, qua các hoạt động ngoại khoá
+ Kết hợp PP KT, ĐG bằng câu hỏi TL với câu hỏi TNKQ trong KT, ĐG thường xuyên, định kì, kiểm tra cơ bản
Phát huy tính tích cực của HS trong KT, ĐG
+ Kết hợp chặt chẽ hoạt động KT, ĐG của GV với phát triển hoạt động tự KT, ĐG của HS (HS được tham gia vào quá trình KT, ĐG)
Phương hướng, biện pháp đổi mới KT, ĐG
Quy trình thiết kế đề KT, ĐG (6 bước)
Bước 1. Xác định mục đích KT, ĐG
Bước 2. Xác định nội dung trọng tâm cần KT, ĐG
Bước 3. Lập bảng Ma trận phân bố câu hỏi
Bước 4. Lựa chọn loại câu hỏi, viết câu hỏi cho đề KT, ĐG
Bước 5. Xây dựng đáp án và biểu điểm
Bước 6. Duyệt lại các đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra
Qui trình tiến hành KT, ĐG
1. Tiến hành kiểm tra
2. Chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra
3. Sử dụng kết quả kiểm tra đề điều chỉnh QTDH
Một số lưu ý
1. Các cấp độ nhận thức:
Nhận biết: nhận ra, nhớ được các khái niệm, các sự kiện, tên nhân vật , liệt kê…
Thông hiểu: Diễn tả ngôn ngữ của cá nhân về khái niệm, diễn biến lịch sử cụ thể… Lựa chọn SGK, sắp xếp lại thông tin để giải quyết vấn đề, phát biểu suy nghĩ…
Vận dụng: sử dụng kiến thức đã học để giải thích sự kiện, hiện tượng tương tự, có liên quan (so sánh). Phát hiện, sửa chữa, suy luận, có sai lầm.
Phân tích:…
Tổng hợp: …
Đánh giá:…
2. Cách xây Ma trận đề: Ma trận hai chiều, một chiều là nội dung kiến thức, một chiều là là mức độ nhận thức…. Ví dụ trong tài liệu
Đối với câu TN:
Đối với câu TL
Tỉ lệ câu TN và TL trong đề KT, ĐG ( hiện nay tỉ lệ 30/ 70%)
Một số vấn đề về kĩ thuật xây dựng câu hỏi
Đối với câu hỏi trắc nghiệm
1. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng học sinh. (Câu dẫn, lệnh, từ ngữ)
2. Không hỏi ý kiến riêng của thí sinh (vd: Theo em.ý kiến của em)
3. Câu nhiều lựa chọn:
Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phương án.
Đảm bảo câu dẫn nối liền với mọi phương án
Chỉ có một phương án đúng và đúng nhất
Phải sắp xếp phương án một cách ngẫu nhiên
Không nên dùng phương án: Tất cả đều đúng, không phương án nào đúng.
4. Câu ghép đôi:
Số phương án ở hai cột không bằng nhau
5. Loại điền khuyết
- Chỗ điền khuyết phải là từ đơn nhất mang tính đặc trưng (người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm.)
Đối với câu tự luận
1. Câu tự luận phải phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
2. Câu phải rõ ràng, chính xác
3. Nên sử dụng những câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ óc phê phán và ý kiến cá nhân
4. Đảm bảo thời gian làm bài.
5. Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc nên quy đinh tỉ lệ điểm cho mỗi phần (ví dụ: Câu 1; câu 2; nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa.)
Những định hướng chung về đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS
Vận dụng quy trình thiết kế bộ công cụ kiểm tra môn Lịch sử
1. Những vấn đề chung về đổi mới đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS
2. Vận dụng quy trình thiết kế đề kiểm tra (bộ công cụ) môn Lịch sử
Thực trang đổi mới KT, ĐG ở trường THCS
Ưu điểm
- Đã có chuyển biến mới trong KT, ĐG:
+ Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đổi mới KT, ĐG
+ Đã kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận trong đề kiểm tra
…
Những bất cập
Lí do đổi mới KT, ĐG
Khái niệm đổi mới KT, ĐG
Yêu cầu đổi mới
Bám sát mục tiêu môn học (kiến thức, kĩ năng, thái độ)
Coi trọng đánh giá toàn diện
Đa dạng hoá các hình thức, phương pháp KT, ĐG
+ KT, ĐG qua bài tập về nhà, qua các hoạt động ngoại khoá
+ Kết hợp PP KT, ĐG bằng câu hỏi TL với câu hỏi TNKQ trong KT, ĐG thường xuyên, định kì, kiểm tra cơ bản
Phát huy tính tích cực của HS trong KT, ĐG
+ Kết hợp chặt chẽ hoạt động KT, ĐG của GV với phát triển hoạt động tự KT, ĐG của HS (HS được tham gia vào quá trình KT, ĐG)
Phương hướng, biện pháp đổi mới KT, ĐG
Quy trình thiết kế đề KT, ĐG (6 bước)
Bước 1. Xác định mục đích KT, ĐG
Bước 2. Xác định nội dung trọng tâm cần KT, ĐG
Bước 3. Lập bảng Ma trận phân bố câu hỏi
Bước 4. Lựa chọn loại câu hỏi, viết câu hỏi cho đề KT, ĐG
Bước 5. Xây dựng đáp án và biểu điểm
Bước 6. Duyệt lại các đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra
Qui trình tiến hành KT, ĐG
1. Tiến hành kiểm tra
2. Chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra
3. Sử dụng kết quả kiểm tra đề điều chỉnh QTDH
Một số lưu ý
1. Các cấp độ nhận thức:
Nhận biết: nhận ra, nhớ được các khái niệm, các sự kiện, tên nhân vật , liệt kê…
Thông hiểu: Diễn tả ngôn ngữ của cá nhân về khái niệm, diễn biến lịch sử cụ thể… Lựa chọn SGK, sắp xếp lại thông tin để giải quyết vấn đề, phát biểu suy nghĩ…
Vận dụng: sử dụng kiến thức đã học để giải thích sự kiện, hiện tượng tương tự, có liên quan (so sánh). Phát hiện, sửa chữa, suy luận, có sai lầm.
Phân tích:…
Tổng hợp: …
Đánh giá:…
2. Cách xây Ma trận đề: Ma trận hai chiều, một chiều là nội dung kiến thức, một chiều là là mức độ nhận thức…. Ví dụ trong tài liệu
Đối với câu TN:
Đối với câu TL
Tỉ lệ câu TN và TL trong đề KT, ĐG ( hiện nay tỉ lệ 30/ 70%)
Một số vấn đề về kĩ thuật xây dựng câu hỏi
Đối với câu hỏi trắc nghiệm
1. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng học sinh. (Câu dẫn, lệnh, từ ngữ)
2. Không hỏi ý kiến riêng của thí sinh (vd: Theo em.ý kiến của em)
3. Câu nhiều lựa chọn:
Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phương án.
Đảm bảo câu dẫn nối liền với mọi phương án
Chỉ có một phương án đúng và đúng nhất
Phải sắp xếp phương án một cách ngẫu nhiên
Không nên dùng phương án: Tất cả đều đúng, không phương án nào đúng.
4. Câu ghép đôi:
Số phương án ở hai cột không bằng nhau
5. Loại điền khuyết
- Chỗ điền khuyết phải là từ đơn nhất mang tính đặc trưng (người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm.)
Đối với câu tự luận
1. Câu tự luận phải phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
2. Câu phải rõ ràng, chính xác
3. Nên sử dụng những câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ óc phê phán và ý kiến cá nhân
4. Đảm bảo thời gian làm bài.
5. Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc nên quy đinh tỉ lệ điểm cho mỗi phần (ví dụ: Câu 1; câu 2; nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa.)
 






Các ý kiến mới nhất