Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 12. Độ to của âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Dương Mộng Thu
    Ngày gửi: 20h:47' 30-11-2017
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 78
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 13 – ĐỘ TO CỦA ÂM
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    Tần số là gì? Đơn vị đo tần số?
    1. Tần số là số dao động trong một giây.
    Đơn vị tần số là héc (Hz).
    2.-Khi nào vật phát ra âm cao?
    -Khi nào vật phát ra âm thấp?
    2.- Vật phát ra âm cao khi tần số dao động lớn.
    - Vật phát ra âm thấp khi tần số dao động nhỏ.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    ?
    Mặt trống dao động và phát ra âm.

    Nhưng khi nào vật phát ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ?
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    1. Thí nghiệm 1:
    Cố định một đầu thước thép đàn hồi có chiều dài khoảng 20cm trên mặt một hộp gỗ. Khi đó thước thép đứng yên tại vị trí cân bằng. Nâng đầu tự do của thước lệch ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả tay cho thước dao động trong hai trường hợp:
    Đầu thước lệch nhiều (H12.1a)
    Đầu thước lệch ít (hình 12.1)
    C
    B
    A
    .
    .
    .
    AC: Biên độ dao động của con lắc.
    Độ lệch lớn nhất của con lắc so với vị trí cân bằng là đoạn ……..
    Vị trí cân bằng của con lắc là điểm………..
    A
    AC
    Biên độ dao động là …………………….... của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
    độ lệch lớn nhất
    Vị trí ……………….
    h
    h là:……..…………………
    biên độ dao động
    cân bằng
    Vị trí cân bằng
    h
    h là:……..…………………
    biên độ dao động
    8
    Biên độ dao động
    Vị trí cân bằng
    Thí nghiệm 1:
    Cố định một đầu thanh thép, để phần tự do dao động trong 2 trường hợp là 20 cm.
    Thí nghiệm 1
    Hình 12 .1b
    Thí nghiệm 1
    Hình 12 .1
    Thí nghi?m 1:
    Cố định một đầu thanh thép, để phần tự do dao động trong 2 trường hợp là 20 cm.
    mạnh
    to
    yếu
    nhỏ
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    1. Thí nghiệm 1:
    - Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
    *C2: Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
    Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng ………......., biên độ dao động càng …………., âm phát ra càng …………..
    nhiều
    lớn
    to
    (ít)
    (nhỏ)
    (nhỏ)
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    1. Thí nghiệm 1:
    Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
    2. Thí nghiệm 2:
    Treo một quả cầu bấc sao cho khi dây treo thẳng đứng thì quả cầu vừa chạm sát vào giữa mặt trống.
    Lắng nghe tiếng trống và quan sát dao động của quả cầu trong hai trường hợp:
    a. Gõ nhẹ
    b. Gõ mạnh
    Thí nghiệm hình 12 .2 (gõ mạnh)
    Thí nghiệm hình 12 .2 (gõ nhẹ)
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    1. Thí nghiệm 1:
    Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
    2. Thí nghiệm 2:
    *C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
    nhiều
    lớn
    to
    (nhỏ)
    (nhỏ)
    Quả cầu bấc lệch càng ………......., chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng …………., tiếng trống càng ……………
    (ít)
    * Kết luận:
    Âm phát ra càng …… khi ………. dao động của nguồn âm càng lớn.
    to
    biên độ
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    3. Kết luận:
    Âm phát ra càng to (nhỏ ) khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn (nhỏ).
    Vật dao động
    Mạnh
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    Âm phát ra càng to (nhỏ ) khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn (nhỏ).
    II. Độ to của một số âm
    Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu: dB)
    Người ta có thể dùng máy để đo độ to của âm:
    Đề xi ben – Kế
    Tiếng nói thì thầm 20 dB
    Tiếng nói chuyện bình thường 40 dB
    Tiếng nhạc to 60 dB
    Tiếng ồn rất to ở ngoài phố 80 dB
    Tiếng ồn của máy móc nặng trong công xưởng 100 dB
    Tiếng sét 120 dB
    Ngưỡng đau (làm đau nhức tai)
    (Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m) 130 dB
    Bảng 2 – Độ to của một số âm.
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    Âm phát ra càng to (nhỏ ) khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn (nhỏ).
    II. Độ to của một số âm
    Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu: dB)
    III. Vận dụng:
    C4: Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?
    Gảy mạnh một dây đàn thì âm phát ra to.
    Vì có biên độ dao động lớn.
    I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:
    Âm phát ra càng to (nhỏ ) khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn (nhỏ).
    II. Độ to của một số âm
    Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu: dB)
    III. Vận dụng:
    C6: Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?
    Màng loa
    - Khi máy thu thanh phát ra âm to thì biên độ của màn loa lớn.
    - Khi máy thu thanh phát ra âm nhỏ thì biên độ của màn loa nhỏ.
    Khi âm có độ to quá lớn, ta thường làm gì để bảo vệ tai?
    Ta dùng dụng cụ nút tai hoặc che tai (bằng bàn tay, bông gòn…) để giảm bớt tiếng ồn, nếu có thể nên tránh hay giảm tiếp xúc, giảm độ to nguồn âm đó.
    Để điều chỉnh độ to của âm, ta điều chỉnh chốt nào trên máy phát thanh?
    Điều chỉnh bằng chốt Volume.
    Lưu ý: Khi mở nhạc, tivi, chuông điện thoại… phải điều chỉnh âm lượng (độ to của âm) vừa phải, tránh ảnh hưởng đến người xung quanh.
    Bản thân các em có thể là nguồn âm và có thể điều chỉnh độ to của nguồn một số nguồn âm sao cho phù hợp không ảnh hưởng xấu đến người xung quanh.
    Theo em việc nào sau đây nên làm?
    A. Nói chuyện riêng trong giờ học;
    B. Phát biểu to rõ trong giờ học;
    C. Mở lớn máy phát thanh vào ban trưa;
    D. Nói to khi đi ngang qua lớp đang học;
    E. Nói quá nhỏ trong giờ học, giao tiếp.
    F. Mở lớn nhạc và nghe thường xuyên bằng tai nghe.
    Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:

    Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:

    A. Vật dao động càng chậm .
    B. Vật dao động càng mạnh.
    C. Biên độ dao động càng nhỏ.
    D. Tần số dao động càng nhỏ
    Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:

    Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm phát ra càng …(2)…

    A. (1) bé, (2) to.
    B. (1) lớn, (2) to.
    C. (1) bé, (2) nhỏ.
    D. (1) lớn, (2) cao.
    Câu 3: Chọn phương án điền từ thích hợp:

    Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng …(1)…, âm phát ra càng …(2)…

    A. (1) bé, (2) to.
    B. (1) lớn, (2) to.
    C. (1) bé, (2) nhỏ.
    D. (1) lớn, (2) cao.
    Câu 4. Đơn vị độ to của âm là:
    Ñeâximet (dm)
    Ñeâxiben (dB)
    Ñeâxigam (dg)
    Heùc (Hz).
    Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy nghĩ cách giúp bạn Thanh.
    Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của
    nốt nhạc bằng cách gảy mạnh dây đàn.
    Câu 5.
    Câu 6.
    Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
    (1) mạnh
    (2) biên độ dao động
    Câu 6. Ngưỡng đau (âm làm đau nhức tai) là bao nhiêu dB?
    130dB

    Tai ta nghe được các tiếng động xung quanh vì âm được truyền bởi không khí đến tai làm cho màng nhĩ dao động. Dao động này được truyền qua các bộ phận bên trong tai, tạo ra tín hiệu truyền lên não giúp ta cảm nhận được âm thanh. Màng nhĩ dao động với biên độ càng lớn, ta nghe được âm càng to.
    Âm truyền đến tai có độ to quá lớn có thể làm thủng màng nhĩ. Vì vậy trong nhiều trường hợp cần phải chú ý bảo vệ tai.
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Máy trợ thính
    Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường độ âm do đó cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho người có tai nghe kém. Máy gồm một bộ phận vi âm (micro) thu nhận âm kết hợp với bộ phận tăng âm (ampli). Âm được tăng lên 1000 lần rồi truyền theo ống dẫn vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.
    *Về nhà bài học :
    + Học thuộc bài.
    + Học thuộc ghi nhớ.
    + Làm bài tập ở nhà 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 / trang 13 SBT.

    * Chuẩn bị tiết học tiếp theo:
    - Đọc trước bài : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.
    - Âm thanh có thể truyền qua các môi trường nào?
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

     
    Gửi ý kiến