Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    4d578e62fc2240a8bc02b4b0cb090213.png Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv Uan_uyen_bai_100.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 12 - Định lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lê Thị Kim Vẹn
    Người gửi: Trần Duy Linh
    Ngày gửi: 15h:26' 10-03-2014
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ

    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    Nhắc lại bài cũ
    Phát biểu ba tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song
    minhhue
    ĐỊNH LÍ
    I. Định lí là gì ?
    Tiết 12
    2. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng thì chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
    5. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    1. Nếu buông tay thì mũi tên sẽ bay đi.
    3. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    4. Chăm ngoan thì mọi người sẽ yêu mến.
    Xét các câu khẳng định sau:
    Mệnh đề
    ĐỊNH LÍ
    I. Định lí là gì ?
    Là mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng
    Ví dụ:
    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    Tiết 12
    Phát biểu ba định lí về quan hệ giữa vuông góc với song song
    1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    ĐỊNH LÍ
    I. Định lí là gì ?
    Là mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng
    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    Tiết 12
    Ví dụ:
    * Định lí có mấy phần ?
    Các định lí sau giống nhau ở điểm nào?
    1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    ĐỊNH LÍ
    I. Định lí là gì ?
    Là mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng
    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    * Định lí có mấy phần ?
    Định lí gồm hai phần:
    Giả thiết (GT): Là điều đã cho, thường ở trước từ “thì”
    Kết luận (KL): Là điều phải suy ra, thường ở sau từ “thì”
    Tiết 12
    Ví dụ:
    Hãy đọc
    Chỉ ra giả thuyết và kết luận của định lí:”Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
    b) Vẽ hình minh họa định lí và viết GT , KL
    a // c
    b // c
    a // b
    ?2
    II. Chứng minh định lí
    Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
    Ví dụ 1
    Chứng minh: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh
    Ô1 = Ô2
    Chứng minh
     Ô1 = Ô2 (đpcm)
    Ô1 + Ô3 = 1800 (Hai góc kề bù) (1)
    Từ (1) và ( 2)  Ô1 + Ô3 = Ô2 + Ô3 (Bằng1800)
    Ta có:
    Ô2 + Ô3 = 1800 (Hai góc kề bù) (2)
    Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh
    Ô1 = Ô2
    Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
    Ví dụ 2 :
    Chứng minh định lí:
    xÔz và zÔy kề bù
    Om là tia phân giác của xÔz
    On là tia phân giác của zÔy
    mÔn = 900
    Hoạt động nhóm, điền vào chỗ trống để hoàn thành bài chứng minh
    Mà xÔz + zÔy = 1800 (Vì……………………)
    Chứng minh
    mÔz = …………(2)(Vì Om là tia phân giác của xÔz)
    Từ (1) và (2) suy ra: mÔz + …… = (xÔz + zÔy)
    Ta có:
    On là tia phân giác của zÔy
    zÔn
    Hai góc kề bù
    1800
     mÔn = . ……
     mÔn = …… (đpcm)
    900
    Bài 49
    Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của các định lí sau:
    a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
    Giải
    GT:
    KL:
    Hai đưUờng thẳng đó song song
    Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
    b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
    Giải
    GT:
    KL:
    Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
    Hai góc so le trong bằng nhau.
    Một mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng thì gọi là gì?
    Định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” có giả thiết và kết luận là :
    C
    O
    2
    1
    Bài 50
    Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ (…)
    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì………………………………………..
    chúng song song với nhau.
    b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
    Bài 50
    a  c
    b  c
    a // b
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc khái niệm định lí, ghi giả thiết và kết luận của các định lí đã học, chứng minh các định lí đó
    Bài tập nhà: bài 51, 52, 53/101, 102 ( SGK)
     
    Gửi ý kiến