Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 41 Địa lý 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 02-03-2009
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 02-03-2009
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Nội dung bài
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
1. Bưu chính
- Vai trò
+ Rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, giữa nông thôn và thành thị, giữa nước ta với quốc tế.
+ Giúp cho người dân tiếp cận được với thông tin và chính sách của Nhà nước nhanh chóng, kịp thời.
1. Bưu chính
- Đặc điểm
Mang tính phục vụ, mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
1. Bưu chính
- Thực trạng
+ Kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu.
+ Phân bố chưa đều.
+ Quy trình nghiệp vụ vẫn mang tính thủ công.
+ Thiếu lao động có trình độ cao.
- Phương hướng
+ Phát triển tự động hóa, tin học hóa.
+ Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
Chuyển thư bằng máy bay
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Hãy lập bảng so sánh ngành viễn thông trước thời kì đổi mới so với sau thời kì đổi mới.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Mạng lưới cũ kỹ, lạc hậu.
- Mạng kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.
- Có trên 5000 kênh đi quốc tế.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Dịch vụ viễn thông nghèo nàn.
Dịch vụ viễn thông đa dạng, phong phú.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Chậm chạp
Tốc độ phát triển viễn thông và Internet cao nhất khu vực.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
0,17 máy
19 máy
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
Mọi tầng lớp nhân dân.
b. Mạng viễn thông
- Mạng điện thoại
+ Mạng điện thoại cố định:
Mạng nội hạt.
Mạng đường dài.
Trong nước: Có 4 trung tâm thông tin đường dài cấp vùng (HN, Đà Nẵng, tp HCM, Cần Thơ).
Quốc tế: có 3 cửa chính (HN, Đà Nẵng, tp Hồ Chí Minh)
2. Viễn thông
b. Mạng viễn thông
- Mạng điện thoại: từ 1990-2005 số thuê bao tăng 115 lần.
+ Mạng di động
Để điện đàm.
Và cung cấp dịch vụ phi thoại (nhắn tin, Internet).
2. Viễn thông
Máy dẫn đường vệ tinh Garmin StreetPilot 2620 (Garmin, 2005)
b. Mạng viễn thông
- Mạng phi thoại
+ Mạng Fax (Faxcimin) phát triển từ 1988.
+ Mạng truyền trang báo.
2. Viễn thông
Máy Fax
Fax là thiết bị viễn thông cho phép truyền văn bản và hình đồ họa đi xa một cách dễ dàng và rẻ tiền.
Máy Fax
b. Mạng viễn thông
- Mạng phi thoại
+ Mạng truyền trang báo.
2. Viễn thông
Máy truyền trang báo
Telex
là một thiết bị điện báo để truyền tin nhắn và số liệu trực tiếp với nhau.
Tổng đài Telex.
b. Mạng viễn thông
- Mạng truyền dẫn
+ Mạng dây trần.
+ Mạng truyền dẫn vi ba.
+ Mạng truyền dẫn cáp quang.
+ Mạng truyền dẫn viễn thông quốc tế.
( Về sử dụng Intrenet tính đến 2005 VN có hơn 7,5 triệu người sử dụng)
2. Viễn thông
CỦNG CỐ BÀI
Trên phạm vi cả nước đã hình thành 4 trung tâm thông tin đường dài cấp vùng là:
A. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Huế, Đà nẵng.
C. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Cần Thơ.
D. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Vũng Tàu.
CỦNG CỐ BÀI
Đối với điện thoại quốc tế 3 cửa chính là:
A. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
C. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Huế.
D. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Lạt.
CỦNG CỐ BÀI
Số máy điện thoại bình quân trên 100 dân của nước ta vào năm 2005 là:
A. 18 máy
B. 19 máy
C. 20 máy
D. 30 máy
CỦNG CỐ BÀI
Nối ý ở cột A với ý ở cột B
1. Điện báo
2. Điện thoại
3. Telex
4. Fax
5. Internet
a.Phục vụ thông tin đa phương tiện
b. Truyền tin nhắn và số liệu.
c. Truyền tín hiệu âm thanh giữa con người với nhau.
d. Liên lạc thông tin tín hiệu đi xa.
e. Truyền văn bản đồ họa đi xa.
( Hãy nêu vai trò của Intrenet trong sản xuất và đời sống).
Hết bài
Về nhà làm bài trong tập bản đồ và tiết sau thực hành mang đầy đủ Atlat.
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
1. Bưu chính
- Vai trò
+ Rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, giữa nông thôn và thành thị, giữa nước ta với quốc tế.
+ Giúp cho người dân tiếp cận được với thông tin và chính sách của Nhà nước nhanh chóng, kịp thời.
1. Bưu chính
- Đặc điểm
Mang tính phục vụ, mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
1. Bưu chính
- Thực trạng
+ Kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu.
+ Phân bố chưa đều.
+ Quy trình nghiệp vụ vẫn mang tính thủ công.
+ Thiếu lao động có trình độ cao.
- Phương hướng
+ Phát triển tự động hóa, tin học hóa.
+ Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
Chuyển thư bằng máy bay
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
1. Bưu chính
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
b. Mạng lưới viễn thông
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Hãy lập bảng so sánh ngành viễn thông trước thời kì đổi mới so với sau thời kì đổi mới.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Mạng lưới cũ kỹ, lạc hậu.
- Mạng kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.
- Có trên 5000 kênh đi quốc tế.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Dịch vụ viễn thông nghèo nàn.
Dịch vụ viễn thông đa dạng, phong phú.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Chậm chạp
Tốc độ phát triển viễn thông và Internet cao nhất khu vực.
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
0,17 máy
19 máy
2. Viễn thông
a. Sự phát triển
Cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
Mọi tầng lớp nhân dân.
b. Mạng viễn thông
- Mạng điện thoại
+ Mạng điện thoại cố định:
Mạng nội hạt.
Mạng đường dài.
Trong nước: Có 4 trung tâm thông tin đường dài cấp vùng (HN, Đà Nẵng, tp HCM, Cần Thơ).
Quốc tế: có 3 cửa chính (HN, Đà Nẵng, tp Hồ Chí Minh)
2. Viễn thông
b. Mạng viễn thông
- Mạng điện thoại: từ 1990-2005 số thuê bao tăng 115 lần.
+ Mạng di động
Để điện đàm.
Và cung cấp dịch vụ phi thoại (nhắn tin, Internet).
2. Viễn thông
Máy dẫn đường vệ tinh Garmin StreetPilot 2620 (Garmin, 2005)
b. Mạng viễn thông
- Mạng phi thoại
+ Mạng Fax (Faxcimin) phát triển từ 1988.
+ Mạng truyền trang báo.
2. Viễn thông
Máy Fax
Fax là thiết bị viễn thông cho phép truyền văn bản và hình đồ họa đi xa một cách dễ dàng và rẻ tiền.
Máy Fax
b. Mạng viễn thông
- Mạng phi thoại
+ Mạng truyền trang báo.
2. Viễn thông
Máy truyền trang báo
Telex
là một thiết bị điện báo để truyền tin nhắn và số liệu trực tiếp với nhau.
Tổng đài Telex.
b. Mạng viễn thông
- Mạng truyền dẫn
+ Mạng dây trần.
+ Mạng truyền dẫn vi ba.
+ Mạng truyền dẫn cáp quang.
+ Mạng truyền dẫn viễn thông quốc tế.
( Về sử dụng Intrenet tính đến 2005 VN có hơn 7,5 triệu người sử dụng)
2. Viễn thông
CỦNG CỐ BÀI
Trên phạm vi cả nước đã hình thành 4 trung tâm thông tin đường dài cấp vùng là:
A. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Huế, Đà nẵng.
C. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Cần Thơ.
D. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Vũng Tàu.
CỦNG CỐ BÀI
Đối với điện thoại quốc tế 3 cửa chính là:
A. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
C. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Huế.
D. Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Lạt.
CỦNG CỐ BÀI
Số máy điện thoại bình quân trên 100 dân của nước ta vào năm 2005 là:
A. 18 máy
B. 19 máy
C. 20 máy
D. 30 máy
CỦNG CỐ BÀI
Nối ý ở cột A với ý ở cột B
1. Điện báo
2. Điện thoại
3. Telex
4. Fax
5. Internet
a.Phục vụ thông tin đa phương tiện
b. Truyền tin nhắn và số liệu.
c. Truyền tín hiệu âm thanh giữa con người với nhau.
d. Liên lạc thông tin tín hiệu đi xa.
e. Truyền văn bản đồ họa đi xa.
( Hãy nêu vai trò của Intrenet trong sản xuất và đời sống).
Hết bài
Về nhà làm bài trong tập bản đồ và tiết sau thực hành mang đầy đủ Atlat.
 






Các ý kiến mới nhất