Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 27 Địa lý 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:51' 02-03-2009
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Tuấn Trình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:51' 02-03-2009
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
1-Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp năng lượng bao gồm 2 phân ngành : khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu khí, kim loại phóng xạ) và sản xuất điện lực.
a-Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu.
-Công nghiệp khai thác than.
Dựa vào bản đồ Địa chất – Khoáng sản Việt Nam (hoặc Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về tài nguyên than của nước ta (các loại, trữ lượng, phân bố).
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác than.
+Than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7.000 – 8.000 calo/kg.
+ Than nâu phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn tính đến đến độ sâu 300 – 1.000 m, nhưng điều kiện khai thác khó khăn.
+Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác liên tục tăng và đạt hơn 34 triệu tấn (năm 2005).
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác dầu khí.
+Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí.
+ Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác dầu khí.
+Nước ta mới bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986. Sản lượng tăng liên tục và đạt 18,5 triệu tấn năm 2005.
+ Ngoài việc khai thác, ngành công nghiệp lọc – hóa dầu chuản bị ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), công suất 6,5 triệu tấn/năm.
+ Khí tự nhiên cũng đang được khai thác, đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tuốc bin khí của nhà máy điện Phú Mỹ và dự án điện ở Cà Mau.
+ Ngoài ra, khí còn là nguyên liệu để sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau).
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
Hãy phân tích những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển công nghiệp điện lực của nước ta.
-Nước ta có nhiều tiềm năng đẻ phát triển công nghiệp điện lực.
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 5,2 tỉ kWh năm 1985 lên gần 52,1 tỉ kWh năm 2005.
+ Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn 1991 – 1996 thủy điện luôn chiếm hơn 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điêden – tua bin khí (45,6%).
+ Về mạng lưới tải điện, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kV từ Hòa Bình đến Phú Lâm (Tp Hồ Chí Minh) dài 1.488km.
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
-Tiềm năng về thủy điện của nước ta rất lớn.
Về lý thuyết, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kW với sản lượng 260 – 270 tỉ kWh.
Tiềm năng này tập trung chủ yếu ở
* hệ thống sông Hồng (37%)
* và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
Hàng loạt nhà máy thủy điện có công suất lớn đang hoạt động như
+ Hòa Bình (trên sông Đà, 1.920 MW),
+ Yaly (trên hệ thống sông Xê Xan, 720 MW),
+ Trị An (trên sông Đồng Nai, 400 MW),
+ Hàm Thuận – Đa Mi (trên sông La Ngà; Hàm Thuận 300 MW, Đa Mi 175 MW),
+ Đa Nhim (trên sông Đa Nhim, 160 MW),
+ Thác Bà (trên sông Chảy, 110 MW)…
Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhiều nhà máy khác, trong đó lớn nhất là nhà máy thủ điện Sơn La tren sông Đà với công suất 2.400 MW.
1-Công nghiệp năng lượng
- Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện
+ ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh.
+ Còn ở miền Trung và miền Nam lại dựa vào nguồn dầu nhập nội.
+ Từ sau năm 1995, có thêm khí tự nhiên phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau.
1-Công nghiệp năng lượng
Các nhà máy nhiệt điện lớn của nước ta
+ ở miền Bắc có
* Phả Lại 1 và 2 chạy bằng than, công suất tương ứng là 440 MW và 600 MW),
* Uông Bí và Uông Bí mở rộng (than, 150 MW và 300 MW),
* Na Dương (than, 11 MW),
* Ninh Bình (than, 100 MW);
+ ở miền Nam có
* Phú Mỹ 1 , 2 , 3 , 4 (khí, 4.164 MW),
* Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc bà Rịa – Vũng Tàu,
* Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc Tp Hồ Chí Minh…
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm với cơ cấu ngành đa dạng nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.
Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Dựa vào bảng 27.1, hãy nêu các vùng phân bố chủ yếu của từng phân ngành và giải thích.
1-Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp năng lượng bao gồm 2 phân ngành : khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu khí, kim loại phóng xạ) và sản xuất điện lực.
a-Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu.
-Công nghiệp khai thác than.
Dựa vào bản đồ Địa chất – Khoáng sản Việt Nam (hoặc Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về tài nguyên than của nước ta (các loại, trữ lượng, phân bố).
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác than.
+Than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7.000 – 8.000 calo/kg.
+ Than nâu phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn tính đến đến độ sâu 300 – 1.000 m, nhưng điều kiện khai thác khó khăn.
+Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác liên tục tăng và đạt hơn 34 triệu tấn (năm 2005).
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác dầu khí.
+Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí.
+ Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
1-Công nghiệp năng lượng
-Công nghiệp khai thác dầu khí.
+Nước ta mới bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986. Sản lượng tăng liên tục và đạt 18,5 triệu tấn năm 2005.
+ Ngoài việc khai thác, ngành công nghiệp lọc – hóa dầu chuản bị ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), công suất 6,5 triệu tấn/năm.
+ Khí tự nhiên cũng đang được khai thác, đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tuốc bin khí của nhà máy điện Phú Mỹ và dự án điện ở Cà Mau.
+ Ngoài ra, khí còn là nguyên liệu để sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau).
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
Hãy phân tích những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển công nghiệp điện lực của nước ta.
-Nước ta có nhiều tiềm năng đẻ phát triển công nghiệp điện lực.
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 5,2 tỉ kWh năm 1985 lên gần 52,1 tỉ kWh năm 2005.
+ Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn 1991 – 1996 thủy điện luôn chiếm hơn 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điêden – tua bin khí (45,6%).
+ Về mạng lưới tải điện, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kV từ Hòa Bình đến Phú Lâm (Tp Hồ Chí Minh) dài 1.488km.
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
-Tiềm năng về thủy điện của nước ta rất lớn.
Về lý thuyết, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kW với sản lượng 260 – 270 tỉ kWh.
Tiềm năng này tập trung chủ yếu ở
* hệ thống sông Hồng (37%)
* và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
1-Công nghiệp năng lượng
b-Công nghiệp điện lực.
Hàng loạt nhà máy thủy điện có công suất lớn đang hoạt động như
+ Hòa Bình (trên sông Đà, 1.920 MW),
+ Yaly (trên hệ thống sông Xê Xan, 720 MW),
+ Trị An (trên sông Đồng Nai, 400 MW),
+ Hàm Thuận – Đa Mi (trên sông La Ngà; Hàm Thuận 300 MW, Đa Mi 175 MW),
+ Đa Nhim (trên sông Đa Nhim, 160 MW),
+ Thác Bà (trên sông Chảy, 110 MW)…
Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhiều nhà máy khác, trong đó lớn nhất là nhà máy thủ điện Sơn La tren sông Đà với công suất 2.400 MW.
1-Công nghiệp năng lượng
- Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện
+ ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh.
+ Còn ở miền Trung và miền Nam lại dựa vào nguồn dầu nhập nội.
+ Từ sau năm 1995, có thêm khí tự nhiên phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau.
1-Công nghiệp năng lượng
Các nhà máy nhiệt điện lớn của nước ta
+ ở miền Bắc có
* Phả Lại 1 và 2 chạy bằng than, công suất tương ứng là 440 MW và 600 MW),
* Uông Bí và Uông Bí mở rộng (than, 150 MW và 300 MW),
* Na Dương (than, 11 MW),
* Ninh Bình (than, 100 MW);
+ ở miền Nam có
* Phú Mỹ 1 , 2 , 3 , 4 (khí, 4.164 MW),
* Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc bà Rịa – Vũng Tàu,
* Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc Tp Hồ Chí Minh…
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm với cơ cấu ngành đa dạng nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.
Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bảng 27.1. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất vf phân bố một số phân ngành của công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta.
2-Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Dựa vào bảng 27.1, hãy nêu các vùng phân bố chủ yếu của từng phân ngành và giải thích.
 






Các ý kiến mới nhất