Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỊA LÍ BÀI 5. DÂN CƯ NƯỚC TA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 20-04-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 20-04-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
MỤC
TIÊU
Sau bài học, em:
Trình bày sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số và
sự phân bố dân cư ở nước ta.
Nêu được hậu quả của dân số đông, tăng nhanh và
sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
Ý thức được sự cần thiết trong việc chấp hành chính
sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: Làm việc với bảng số liệu.
a) Quan sát bảng 1 trả lời câu hỏi trang 87.
b) Quan sát bảng 2 trả lời câu hỏi trang 87-88.
c) Đọc lời thoại trang 88.
TRÌNH BÀY BÁO CÁO !
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Nước ta có số dân
đứng vị trí thứ 3 trong
số các nước Đông
Nam Á.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Năm 2012, mật độ dân số của nước ta là 268 người/km 2..Như vậy,
mật độ dân số trung bình của nước ta cao gấp 5 lần mật độ dân số
trung bình của thế giới; gấp 2 lần so với Trung Quốc, gấp 10 lần so
với Lào và Cam-pu-chia.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 2: Quan sát biểu đồ
a) Quan sát biểu đồ hình 1.
b) Thảo luận trả lời câu hỏi SGK trang 88.
TRÌNH BÀY BÁO CÁO !
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
9,11
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
11,7
12,2
Số dân tăng trung bình năm
•Ở giai đoạn 1979 - 1989:
•(64,4-52,7):10=1,17 (triệu người)
•Ở giai đoạn 1989 – 1999:
•(76,6-64,4):10=1,22 (triệu người)
•Ở giai đoạn 1999 – 2009:
•(86,0-76,6):10=0,94 (triệu người)
•=>Dân số nước ta tăng nhanh,
mỗi năm khoảng 1 triệu người.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
Dân sốĐỊA
tăngLÝ
nhanh
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế.
Không đảm bảo được
các nhu cầu cuộc sống.
Làm suy giảm tài nguyên
và ô nhiễm môi trường.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
a)Vì sao trong những năm gần đây, tốc độ
tăng dân số nước ta đã giảm nhiều?
b)Chia sẻ hiểu biết của mình về công tác kế
hoạch hóa gia đình.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Những năm gần đây, dân số nước ta ngày
càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch
hóa gia đình. Đồng thời, mọi người ý thức được
rằng khi sinh ít con sẽ có điều kiện chăm sóc
và nuôi dạy tốt hơn.
Việc tuyên truyền được các cán bộ làm công
tác dân số triển khai đến người dân bằng nhiều
hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện qua
những tờ rơi, dụng cụ trực quan. Trong đó, biện
pháp tư vấn đối thoại trực tiếp với các cặp vợ
chồng ở độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, các gia
đình sinh con một bề đạt hiệu quả cao.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 4: Sưu tầm và trưng bày tranh
ảnh về các dân tộc của Việt Nam
Đọc các câu hỏi và thông tin SGK trang
89 và thực hiện theo yêu cầu.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Hoạt động 4: Các dân tộc anh em
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Kinh là dân tộc có số dân đông nhất sống tập
trung ở đồng bằng, ven biển.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Chăm
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Hoa
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc
Khmer
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Thái
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Mường
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Dao đỏ
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Bru- Vân Kiều
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc H'Mông
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
DÂN TỘC K'HO (CỜ HO)
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Kh'Mú
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Tày
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Ê Đê
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Hoạt động 5:
Sự phân bố dân cư
của nước ta.
- Đọc thông tin
SGK trang 90.
- Trả lời các câu hỏi
trang 90-91.
Hoạt động 5:
Sự phân bố dân cư
của nước ta.
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở
đồng bằng, ven
biển. Vùng đồi núi
dân cư thưa thớt.
Đa số dân cư sống
ở nông thôn.
HOẠT
DUNG
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỘNG 6: ĐỌC
VÀ
GHI
ĐỊA LÝ
BÀI Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
NHỚ NỘI
Việt Nam thuộc nhóm các nước đông dân
trên thế giới và là nước có mật độ dân số cao.
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho
việc nâng cao đời sống.
Nước ta có nhiều dân tộc trong đó người
Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Dân cư nước
ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển nhưng thưa thớt ở vùng núi. Khoảng dân
số nước ta sống ở nông thôn.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH
Hoạt động 1: Làm bài tập
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Hoạt động 1: Làm bài tập (Khoanh tròn vào câu đúng)
a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
ngày càng tăng.
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
dân đông nhất.
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
thành thị.
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
b) Hãy viết câu đúng vào vở.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Hoạt động 1: Làm bài tập
a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
ngày càng tăng.
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
dân đông nhất.
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
thành thị.
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
b) Hãy viết câu đúng vào vở.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
2. Xử lí tình huống
a)Hãy tưởng tượng em là một nhà quản lí
dân số trong tương lai, em sẽ làm những
gì để giải quyết vấn đề dân số của nước
ta? (Chỉ chọn một vấn đề, ví dụ: tăng
nhanh dân số, phân bố dân cư không hợp
lí giữa các vùng,...)
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Vấn đề phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng không khó giải quyết. Ta
có thể thực hiện một số giải pháp như sau:
- Thứ nhất, ta phải đảm bảo được cơ sở hạ tầng ở địa phương cần đưa
dân đến. Nơi ấy phải có đầy đủ bệnh viện, trường học, chợ, siêu thị,
khu liên hợp thể dục thể thao, khu giải trí, hệ thống giao thông hoàn
chỉnh.
- Thứ hai, cần có chế độ đãi ngộ những người lao động trí thức; miễn
giảm thuế đối với sản phẩm của người dân thu hoạch được trong sản
xuất.
- Cuối cùng, mở rộng những dự án kêu gọi đầu tư của nước ngoài, thu
hút người dân đồng bằng lên làm việc.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
3. Chơi trò chơi: “Nhìn trang
phục đoán tên dân tộc”
Các em tham khảo thêm ở nhà.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
1. Tìm hiểu về địa phương (quận/huyện) em theo các câu hỏi gợi ý
sau:
a. Ở địa phương em có những dân tộc nào cùng sinh sống?
b. Năm 2013, địa phương em có diện tích và số dân là bao nhiêu? Hãy
tính mật độ dân số trung bình của địa phương em và cho biết mật độ
dân số như thế là cao hay thấp.
c. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở địa phương em tăng
hay giảm. Vì sao?
d. Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở
địa phương em.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
2. Hiện nay, nước ta đang bước vào
thời kì “Dân số vàng”, em hãy tìm
hiểu về vấn đề này và chia sẻ thông
tin cùng các bạn.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Dân số Việt Nam đã đạt con số hơn 90 triệu người, đứng 14
trên thế giới và thứ 8 ở châu Á. Thời kì “Dân số vàng” là cơ
hội dân số chỉ xảy ra một lần và trong một khoảng thời gian
nhất định. Đây thực sự là cơ hội để Việt Nam sử dụng nguồn
lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế qua
nguồn chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực - yếu
tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.
DẶN DÒ
Bài 5. Dân cư nước ta
MỤC
TIÊU
Sau bài học, em:
Trình bày sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số và
sự phân bố dân cư ở nước ta.
Nêu được hậu quả của dân số đông, tăng nhanh và
sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
Ý thức được sự cần thiết trong việc chấp hành chính
sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: Làm việc với bảng số liệu.
a) Quan sát bảng 1 trả lời câu hỏi trang 87.
b) Quan sát bảng 2 trả lời câu hỏi trang 87-88.
c) Đọc lời thoại trang 88.
TRÌNH BÀY BÁO CÁO !
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Nước ta có số dân
đứng vị trí thứ 3 trong
số các nước Đông
Nam Á.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Năm 2012, mật độ dân số của nước ta là 268 người/km 2..Như vậy,
mật độ dân số trung bình của nước ta cao gấp 5 lần mật độ dân số
trung bình của thế giới; gấp 2 lần so với Trung Quốc, gấp 10 lần so
với Lào và Cam-pu-chia.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 2: Quan sát biểu đồ
a) Quan sát biểu đồ hình 1.
b) Thảo luận trả lời câu hỏi SGK trang 88.
TRÌNH BÀY BÁO CÁO !
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
9,11
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
11,7
12,2
Số dân tăng trung bình năm
•Ở giai đoạn 1979 - 1989:
•(64,4-52,7):10=1,17 (triệu người)
•Ở giai đoạn 1989 – 1999:
•(76,6-64,4):10=1,22 (triệu người)
•Ở giai đoạn 1999 – 2009:
•(86,0-76,6):10=0,94 (triệu người)
•=>Dân số nước ta tăng nhanh,
mỗi năm khoảng 1 triệu người.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
Dân sốĐỊA
tăngLÝ
nhanh
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế.
Không đảm bảo được
các nhu cầu cuộc sống.
Làm suy giảm tài nguyên
và ô nhiễm môi trường.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
a)Vì sao trong những năm gần đây, tốc độ
tăng dân số nước ta đã giảm nhiều?
b)Chia sẻ hiểu biết của mình về công tác kế
hoạch hóa gia đình.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Những năm gần đây, dân số nước ta ngày
càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch
hóa gia đình. Đồng thời, mọi người ý thức được
rằng khi sinh ít con sẽ có điều kiện chăm sóc
và nuôi dạy tốt hơn.
Việc tuyên truyền được các cán bộ làm công
tác dân số triển khai đến người dân bằng nhiều
hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện qua
những tờ rơi, dụng cụ trực quan. Trong đó, biện
pháp tư vấn đối thoại trực tiếp với các cặp vợ
chồng ở độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, các gia
đình sinh con một bề đạt hiệu quả cao.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 4: Sưu tầm và trưng bày tranh
ảnh về các dân tộc của Việt Nam
Đọc các câu hỏi và thông tin SGK trang
89 và thực hiện theo yêu cầu.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Hoạt động 4: Các dân tộc anh em
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Kinh là dân tộc có số dân đông nhất sống tập
trung ở đồng bằng, ven biển.
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Chăm
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Hoa
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc
Khmer
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Thái
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Mường
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Dao đỏ
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Bru- Vân Kiều
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc H'Mông
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
DÂN TỘC K'HO (CỜ HO)
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Kh'Mú
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Tày
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Dân tộc Ê Đê
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỊA LÝ
Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
Hoạt động 5:
Sự phân bố dân cư
của nước ta.
- Đọc thông tin
SGK trang 90.
- Trả lời các câu hỏi
trang 90-91.
Hoạt động 5:
Sự phân bố dân cư
của nước ta.
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở
đồng bằng, ven
biển. Vùng đồi núi
dân cư thưa thớt.
Đa số dân cư sống
ở nông thôn.
HOẠT
DUNG
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
ĐỘNG 6: ĐỌC
VÀ
GHI
ĐỊA LÝ
BÀI Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
NHỚ NỘI
Việt Nam thuộc nhóm các nước đông dân
trên thế giới và là nước có mật độ dân số cao.
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho
việc nâng cao đời sống.
Nước ta có nhiều dân tộc trong đó người
Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Dân cư nước
ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển nhưng thưa thớt ở vùng núi. Khoảng dân
số nước ta sống ở nông thôn.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
A. HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH
Hoạt động 1: Làm bài tập
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Hoạt động 1: Làm bài tập (Khoanh tròn vào câu đúng)
a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
ngày càng tăng.
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
dân đông nhất.
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
thành thị.
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
b) Hãy viết câu đúng vào vở.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Hoạt động 1: Làm bài tập
a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
ngày càng tăng.
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
dân đông nhất.
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
thành thị.
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
b) Hãy viết câu đúng vào vở.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
2. Xử lí tình huống
a)Hãy tưởng tượng em là một nhà quản lí
dân số trong tương lai, em sẽ làm những
gì để giải quyết vấn đề dân số của nước
ta? (Chỉ chọn một vấn đề, ví dụ: tăng
nhanh dân số, phân bố dân cư không hợp
lí giữa các vùng,...)
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
Vấn đề phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng không khó giải quyết. Ta
có thể thực hiện một số giải pháp như sau:
- Thứ nhất, ta phải đảm bảo được cơ sở hạ tầng ở địa phương cần đưa
dân đến. Nơi ấy phải có đầy đủ bệnh viện, trường học, chợ, siêu thị,
khu liên hợp thể dục thể thao, khu giải trí, hệ thống giao thông hoàn
chỉnh.
- Thứ hai, cần có chế độ đãi ngộ những người lao động trí thức; miễn
giảm thuế đối với sản phẩm của người dân thu hoạch được trong sản
xuất.
- Cuối cùng, mở rộng những dự án kêu gọi đầu tư của nước ngoài, thu
hút người dân đồng bằng lên làm việc.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
3. Chơi trò chơi: “Nhìn trang
phục đoán tên dân tộc”
Các em tham khảo thêm ở nhà.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
1. Tìm hiểu về địa phương (quận/huyện) em theo các câu hỏi gợi ý
sau:
a. Ở địa phương em có những dân tộc nào cùng sinh sống?
b. Năm 2013, địa phương em có diện tích và số dân là bao nhiêu? Hãy
tính mật độ dân số trung bình của địa phương em và cho biết mật độ
dân số như thế là cao hay thấp.
c. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở địa phương em tăng
hay giảm. Vì sao?
d. Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở
địa phương em.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
2. Hiện nay, nước ta đang bước vào
thời kì “Dân số vàng”, em hãy tìm
hiểu về vấn đề này và chia sẻ thông
tin cùng các bạn.
Địa lí
Bài 5. Dân cư nước ta
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Dân số Việt Nam đã đạt con số hơn 90 triệu người, đứng 14
trên thế giới và thứ 8 ở châu Á. Thời kì “Dân số vàng” là cơ
hội dân số chỉ xảy ra một lần và trong một khoảng thời gian
nhất định. Đây thực sự là cơ hội để Việt Nam sử dụng nguồn
lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế qua
nguồn chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực - yếu
tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.
DẶN DÒ
 






Các ý kiến mới nhất