Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    4d578e62fc2240a8bc02b4b0cb090213.png Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv Uan_uyen_bai_100.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỊA LÍ BÀI 5. DÂN CƯ NƯỚC TA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:54' 20-04-2024
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    MỤC
    TIÊU
    Sau bài học, em:
     Trình bày sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số và
    sự phân bố dân cư ở nước ta.
     Nêu được hậu quả của dân số đông, tăng nhanh và
    sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
     Ý thức được sự cần thiết trong việc chấp hành chính
    sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
    Hoạt động 1: Làm việc với bảng số liệu.
    a) Quan sát bảng 1 trả lời câu hỏi trang 87.
    b) Quan sát bảng 2 trả lời câu hỏi trang 87-88.
    c) Đọc lời thoại trang 88.

    TRÌNH BÀY BÁO CÁO !

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta

    A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
    Nước ta có số dân
    đứng vị trí thứ 3 trong
    số các nước Đông
    Nam Á.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta

    Năm 2012, mật độ dân số của nước ta là 268 người/km 2..Như vậy,
    mật độ dân số trung bình của nước ta cao gấp 5 lần mật độ dân số
    trung bình của thế giới; gấp 2 lần so với Trung Quốc, gấp 10 lần so
    với Lào và Cam-pu-chia.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
    Hoạt động 2: Quan sát biểu đồ
    a) Quan sát biểu đồ hình 1.
    b) Thảo luận trả lời câu hỏi SGK trang 88.

    TRÌNH BÀY BÁO CÁO !

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    9,11
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)
    11,7

    12,2

    Số dân tăng trung bình năm
    •Ở giai đoạn 1979 - 1989:
    •(64,4-52,7):10=1,17 (triệu người)
    •Ở giai đoạn 1989 – 1999:
    •(76,6-64,4):10=1,22 (triệu người)
    •Ở giai đoạn 1999 – 2009:
    •(86,0-76,6):10=0,94 (triệu người)
    •=>Dân số nước ta tăng nhanh,
    mỗi năm khoảng 1 triệu người.

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    Dân sốĐỊA
    tăngLÝ
    nhanh
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Ảnh hưởng đến sự
    phát triển kinh tế.

    Không đảm bảo được
    các nhu cầu cuộc sống.

    Làm suy giảm tài nguyên
    và ô nhiễm môi trường.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

    Hoạt động 3: Cùng thảo luận
    a)Vì sao trong những năm gần đây, tốc độ
    tăng dân số nước ta đã giảm nhiều?
    b)Chia sẻ hiểu biết của mình về công tác kế
    hoạch hóa gia đình.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    Những năm gần đây, dân số nước ta ngày
    càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch
    hóa gia đình. Đồng thời, mọi người ý thức được
    rằng khi sinh ít con sẽ có điều kiện chăm sóc
    và nuôi dạy tốt hơn.
    Việc tuyên truyền được các cán bộ làm công
    tác dân số triển khai đến người dân bằng nhiều
    hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện qua
    những tờ rơi, dụng cụ trực quan. Trong đó, biện
    pháp tư vấn đối thoại trực tiếp với các cặp vợ
    chồng ở độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, các gia
    đình sinh con một bề đạt hiệu quả cao.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

    Hoạt động 4: Sưu tầm và trưng bày tranh
    ảnh về các dân tộc của Việt Nam

    Đọc các câu hỏi và thông tin SGK trang
    89 và thực hiện theo yêu cầu.

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Hoạt động 4: Các dân tộc anh em

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Kinh là dân tộc có số dân đông nhất sống tập
    trung ở đồng bằng, ven biển.

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Chăm

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Hoa

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc
    Khmer

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Thái

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Mường

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Dao đỏ

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Bru- Vân Kiều

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc H'Mông

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    DÂN TỘC K'HO (CỜ HO)

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Kh'Mú

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Tày

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Dân tộc Ê Đê

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỊA LÝ
    Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    Hoạt động 5:
    Sự phân bố dân cư
    của nước ta.
    - Đọc thông tin
    SGK trang 90.
    - Trả lời các câu hỏi
    trang 90-91.

    Hoạt động 5:
    Sự phân bố dân cư
    của nước ta.
    Dân cư nước ta tập
    trung đông đúc ở
    đồng bằng, ven
    biển. Vùng đồi núi
    dân cư thưa thớt.
    Đa số dân cư sống
    ở nông thôn.

    HOẠT
    DUNG

    Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
    ĐỘNG 6: ĐỌC

    GHI
    ĐỊA LÝ
    BÀI Bài 5: Dân cư nước ta (tiết 1)

    NHỚ NỘI

    Việt Nam thuộc nhóm các nước đông dân
    trên thế giới và là nước có mật độ dân số cao.
    Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho
    việc nâng cao đời sống.

    Nước ta có nhiều dân tộc trong đó người
    Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Dân cư nước
    ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
    biển nhưng thưa thớt ở vùng núi. Khoảng dân
    số nước ta sống ở nông thôn.


    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC
    HÀNH
    Hoạt động 1: Làm bài tập

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    Hoạt động 1: Làm bài tập (Khoanh tròn vào câu đúng)
    a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
    a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
    a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
    ngày càng tăng.
    a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
    dân đông nhất.
    a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
    a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
    thành thị.
    a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
    khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
    b) Hãy viết câu đúng vào vở.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    Hoạt động 1: Làm bài tập
    a)Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
    a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
    a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta
    ngày càng tăng.
    a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số
    dân đông nhất.
    a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
    a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở
    thành thị.
    a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và
    khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị.
    b) Hãy viết câu đúng vào vở.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    2. Xử lí tình huống
    a)Hãy tưởng tượng em là một nhà quản lí
    dân số trong tương lai, em sẽ làm những
    gì để giải quyết vấn đề dân số của nước
    ta? (Chỉ chọn một vấn đề, ví dụ: tăng
    nhanh dân số, phân bố dân cư không hợp
    lí giữa các vùng,...)

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    Vấn đề phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng không khó giải quyết. Ta
    có thể thực hiện một số giải pháp như sau:
    - Thứ nhất, ta phải đảm bảo được cơ sở hạ tầng ở địa phương cần đưa
    dân đến. Nơi ấy phải có đầy đủ bệnh viện, trường học, chợ, siêu thị,
    khu liên hợp thể dục thể thao, khu giải trí, hệ thống giao thông hoàn
    chỉnh.
    - Thứ hai, cần có chế độ đãi ngộ những người lao động trí thức; miễn
    giảm thuế đối với sản phẩm của người dân thu hoạch được trong sản
    xuất.
    - Cuối cùng, mở rộng những dự án kêu gọi đầu tư của nước ngoài, thu
    hút người dân đồng bằng lên làm việc.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta

    3. Chơi trò chơi: “Nhìn trang
    phục đoán tên dân tộc”
    Các em tham khảo thêm ở nhà.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
    1. Tìm hiểu về địa phương (quận/huyện) em theo các câu hỏi gợi ý
    sau:
    a. Ở địa phương em có những dân tộc nào cùng sinh sống?
    b. Năm 2013, địa phương em có diện tích và số dân là bao nhiêu? Hãy
    tính mật độ dân số trung bình của địa phương em và cho biết mật độ
    dân số như thế là cao hay thấp.
    c. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở địa phương em tăng
    hay giảm. Vì sao?
    d. Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở
    địa phương em.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta

    C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
    2. Hiện nay, nước ta đang bước vào
    thời kì “Dân số vàng”, em hãy tìm
    hiểu về vấn đề này và chia sẻ thông
    tin cùng các bạn.

    Địa lí

    Bài 5. Dân cư nước ta
    C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
    Dân số Việt Nam đã đạt con số hơn 90 triệu người, đứng 14
    trên thế giới và thứ 8 ở châu Á. Thời kì “Dân số vàng” là cơ
    hội dân số chỉ xảy ra một lần và trong một khoảng thời gian
    nhất định. Đây thực sự là cơ hội để Việt Nam sử dụng nguồn
    lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế qua
    nguồn chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực - yếu
    tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.

    DẶN DÒ
     
    Gửi ý kiến