Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 14. Dấu ngoặc kép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Giáo viên
    Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
    Ngày gửi: 10h:54' 12-10-2017
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 634
    Số lượt thích: 0 người
    Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
    ĐÁP ÁN:
    1.- Dấu ngoặc đơn: Dùng đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
    - Dấu hai chấm: Dùng đánh dấu ( báo trước):
    + Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước.
    + Lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
    2. Dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần bổ sung thêm.
    KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
    2. Cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn trong câu sau?
    Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” (Nguyên tiêu) được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).
    (Ngữ văn 7, tập hai)
    TIẾT 53: DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Ví dụ: SGK/141,142
    TIẾT 53: DẤU NGOẶC KÉP
    1. Ví dụ: SGK/141,142
    Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau dùng để làm gì?
    a. Thánh Găng-đi có một phương châm : “ Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.
    ( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)

    b. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn !
    ( Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử )


    Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”,
    “ khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.
    ( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

    d. Hàng loạt vở kịch như “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngộ”, “ Bên kia sông Đuống”, … ra đời.
    ( Ngữ văn 7, tập hai)
    => Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (câu nói của Thánh Găng- đi).
    => Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ).
    => Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    => Đánh dấu tên các vở kịch
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Ví dụ: SGK/141,142
    Dấu ngoặc kép dùng để:
    - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
    Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
    Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
    2. Ghi nhớ:
    Lưu ý:
    Những từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp được dẫn lại của người khác (đôi khi của chính người viết nhưng được dùng ở thời điểm khác).
    Ví dụ: Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó́.
    Trong văn bản in, tên tác phẩm, tờ báo, tập san… có thể in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân. Nhưng trong văn bản viết tay thì dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu là một cách làm phổ biến.
    Ví dụ: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
    BÀI TẬP NHANH
    1. Đọc bản tuyên ngôn độc lập đến nữa chừng, chủ tịch Hồ Chí Minh dừng lại và bỗng dưng hỏi: Tôi nói đồng bào nghe rõ không ?

    2. Trong Bức thư Cà Mau, Anh Đức kể nhiều đến những cuộc đấu tranh, những tội ác man rợ của địch ở mũi Cà Mau.
    3. Tớ đang có âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!



    : “



    => Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
    => Đánh dấu tên tác phẩm
    => Hiểu theo nghĩa đặc biệt
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
    a. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
    (Nam Cao, Lão Hạc)
    =>Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp (câu nói lão Hạc tưởng như con chó Vàng muốn nói với lão).
    a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
    a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
    Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    => Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai (một anh chàng được coi là hầu cận ông lí mà lại bị một chị chàng con mọn quật ngã).
    b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
    a.Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
    b.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    c. Hai tiếng “ em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.
    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    => Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp (từ ngữ trong lời nói của người cô).
    c.Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
    II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 2:
    a. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo
    Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá tươi?
    Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ tươi đi
    (Treo biển)
    :
    “ ”
    “ ”
    => Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được dẫn lại
    => Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
    b.Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu
    (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
    :
    “C ”
    DẤU NGOẶC KÉP
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
    b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
    Bài tập 2:
    Bài tập 3:
    II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 3:
    a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”.
    b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
    => Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dẫn nguyên văn lời của Hồ Chí Minh)
    => Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
    DẤU NGOẶC KÉP
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    Bài tập 2:
    Bài tập 3:
    a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
    Bài tập 4:
    Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng của các loại dấu câu này trong đoạn văn đó. ( về nhà làm tiết sau sẽ kiểm tra)
    Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi, núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải…).Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tốt môi trường giúp con người tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững lâu dài. Vì vậy, để bảo vệ môi trường, con người cần sống và hành động theo lời kêu gọi: “Vì một thế giới xanh, sạch đẹp”.
    DẤU NGOẶC KÉP
    DẤU NGOẶC KÉP
    Câu hỏi 1: Tên một tập hồi kí của Nguyên Hồng.
    5
    1
    0
    3
    2
    6
    4
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    ĐA1
    ĐA2
    ĐA3
    ĐA4
    ĐA5
    ĐA6
    Từ chìa khóa
    Câu hỏi 2: .............là tập hợp của những từ có ít nhất
    một nét chung về nghĩa.
    Câu hỏi 3: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà...biểu đạt.
    Câu hỏi 4: ..........là những câu do hai hoặc nhiều cụm
    C -V không bao chứa nhau tạo thành.
    Câu hỏi 5: Dấu câu dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn
    trực tiếp.
    Câu hỏi 6: Tác giả bài thơ Bánh trôi nước.
    N
    G

    V
    Ă
    N
    DẤU NGOẶC KÉP
    I. CÔNG DỤNG:
    1. Bài tập tìm hiểu:
    Dấu ngoặc kép dùng để:
    - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
    - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
    2. Ghi nhớ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
    * Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
    * Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    * Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
    Bài tập 2:
    a. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
    b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
    Bài tập 3:
    Bài tập 4:
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    Nắm vững công dụng của dấu ngoặc kép.
    - Hoàn thành bài tập 1- d, e; 2-c
    - Làm bài tập 5/ SGK trang 144.
    BÀI VỪA HỌC
    BÀI SẮP HỌC
    LUYỆN NÓI:THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
    Quan sát kỹ cái phích nước ( bình thủy ).
    - Tìm hiểu cấu tạo, công dụng, nguyên lý giữ nhiệt,
    cách bảo quản cái phích nước.
    - Lập dàn ý chi tiết cho đề bài: “ Thuyết minh về cái phích nước.”.

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến