Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dân số nước ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Liên
    Ngày gửi: 20h:56' 08-04-2014
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ LỚP 5/4
    MÔN: ĐỊA LÍ
    LỚP 5
    GV thực hiện: Hoàng Thị Liên
    TRƯỜNG TIỂU HỌC DẦU TIẾNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Hãy nêu diện tích phần đất liền nước ta và tên các nước giáp phần đất liền của nước ta?
    -Diện tích phần đất liền của nước ta vào khoảng 330 000 km2.
    -Phần đất liền của nước ta giáp với: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
    2.Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
    Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người, cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ. Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt
    HOẠT ĐỘNG 1
    Dân số
    Thứ bảy, ngày 13 tháng 10 năm 2013
    Bài: Dân số nước ta
    Địa lí
    Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam năm 2004
    -Đây là bảng số liệu gì?
    -Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
    -Số dân được nêu trong bảng thống kế tính theo đơn vị nào ?
    Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
    Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước Đông Nam ?
    - Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
    - Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong các nước Đông Nam Á, sau In – đô – nê – xi - a và Phi – lip – Pin.
    -Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
    -Nước ta có dân số đông.
    QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU – THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
    HOẠT ĐỘNG 2
    Sự gia tăng dân số
    Thứ bảy, ngày 13 tháng 10 năm 2013
    Bài: Dân số nước ta
    Địa lí
    20
    40
    60
    52,7
    64,4
    76,3
    Triệu người
    Năm
    80
    Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.
    2/Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục dọc của biểu đồ.
    3/Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào?
    1/Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
    -Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm.
    -Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân tính bằng đơn vị triệu người.
    -Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm.
    a. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết dân nước ta từng năm?
    b.Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
    c.Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
    Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
    -Năm 1979 là 52,7 triệu người.
    -Năm 1989 là 64,4 triệu người.
    -Năm 1999 là 76,3 triệu người.
    d.Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người?
    e.Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
    Từ năm 1979  1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
    Từ năm 1989  1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
    -Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
    -Dân số nước ta tăng nhanh
    HOẠT ĐỘNG 3
    Hậu quả của sự tăng dân số nhanh
    Thứ bảy, ngày 13 tháng 10 năm 2013
    Bài: Dân số nước ta
    Địa lí
    Học sinh thảo luận nhóm 4
    HẬU QUẢ CỦA DÂN SỐ TĂNG NHANH
    5 phút
    Kinh tế:……………………………………………..
    Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc, …
    Xã hội:………………………………………………………
    Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
    Chỗ ở:……………………………………………….
    Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi.
    Y tế:…………………………………….
    Bệnh viện quá tải.
    Giáo dục:………………………………….
    Trường học quá tải.
    Môi trường:……………………………………………..
    Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm.
    Tài nguyên:…………………………………………
    Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
    Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông trên thế giới.Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.Những năm gần đây,tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
    GHI NHỚ
    Thứ bảy, ngày 13 tháng 10 năm 2012
    Bài: Dân số nước ta
    Địa lí
    Củng cố, dặn dò
     
    Gửi ý kiến