Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    237 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dẫn Nhiệt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:16' 26-04-2009
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    VẬT LÝ 8
    LỚP 8A10
    GV TRẦN VŨ HOÀNG YẾN
    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
    Nhiệt năng của một vật là gì? Ta có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng những cách nào?
    Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
    Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
    Kiểm tra bài cũ:
    BÀI 22
    DẪN NHIỆT
    I/ Sự dẫn nhiệt:
    1.Thí nghiệm: H22.1/77
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    Mục đích:
    Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.
    Dụng cụ:
    Thanh đồng AB.
    Đinh a, b, c, d, e.
    Sáp.
    Giá.
    Đèn cồn.
    Tiến hành:



    I/ Sự dẫn nhiệt:
    2. Trả lời câu hỏi:
    C1: Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?
    C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra.
    C2: Các đinh rơi xuống trước sau theo thứ tự nào?
    C2: Các đinh rơi xuống theo thứ tự a, b, c, d, e .
    C3: Dựa vào thứ tự rơi xuống của các đinh để mô tả sự truyền nhiệt năng trong thanh đồng AB.
    C3: Nhiệt đã truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng .
    BÀI 22- DẪN NHIỆT




    1. Thí nghiệm:
    I/ Sự dẫn nhiệt:
    1. Thí nghiệm:
    2. Trả lời câu hỏi:
     Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    II- Tính dẫn nhiệt của các chất:
    1.Thí nghiệm 1: H22.2/77
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    Mục đích: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của chất rắn.
    Dụng cụ:
    Tiến hành:
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
     II- Tính dẫn nhiệt của các chất:
     1.Thí nghiệm 1:
    C4: Các đinh gắn ở đầu các thanh có rơi xuống đồng thời không?
    Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
    C4: Không. Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.













    II- Tính dẫn nhiệt của các chất:
    1.Thí nghiệm 1:
    C5: Hãy dựa vào thí nghiệm để so sánh tính dẫn nhiệt của đồng, nhôm, thủy tinh. Chất nào dẫn nhiệt tốt nhất, chất nào dẫn nhiệt kém nhất? Từ đó có thể rút ra kết luận gì ?
    C5: Trong 3 chất trên, đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    2. Thí nghiệm 2: H22.3/78
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của chất lỏng.
    Dụng cụ:
    Tiến hành:
    Bước 1: Kẹp ở giữa ống. Bỏ sáp vào đáy ống, đổ nước vào gần đầy ống như hình 23.3/78
    Bước 2: Đun phần nước phía trên ống nghiệm đến khi nước sôi.
    Bước 3: Trả lời C6 trang 78
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    3. Thí nghiệm 3: H22.4/78
    Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của chất khí.
    Dụng cụ:
    Ống nghiệm.
    Sáp.
    Đèn cồn.
    Tiến hành:
    Bước 1: Bố trí như hình 22.4/78
    Bước 2: Đun phần đáy ống nghiệm đến khi nóng lên.
    Bước 3: Trả lời C7 trang 78.
    2. THÍ NGHIệM 2: H22.3/78
    MụC ĐÍCH: TÌM HIểU Sự DẫN NHIệT CủA CHấT LỏNG.

    3. THÍ NGHIệM 3: H22.4/78
    MụC ĐÍCH: TÌM HIểU Sự DẫN NHIệT CủA CHấT KHÍ.

    Tiến hành:
    Bước 1: Kẹp ở giữa ống. Bỏ sáp vào đáy ống, đổ nước vào gần đầy ống như hình 22.3
    Bước 2: Đun phần nước phía trên ống nghiệm đến khi nước sôi.
    Bước 3: Trả lời C6 trang 78

    Tiến hành:
    Bước 1: Bố trí như hình 22.4
    Bước 2: Đun phần đáy ống nghiệm đến khi nóng lên.
    Bước 3: Trả lời C7 trang 78.
     C6: Không. Chất lỏng dẫn nhiệt kém.
    C6: Khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở đáy ống nghiệm có bị nóng chảy không? Từ thí nghiệm này có thể rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất lỏng?
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
     C7: Không. Chất khí dẫn nhiệt kém.

    C7: Khi đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp gắn ở nút ống nghiệm có bị nóng chảy không? Từ đó rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất khí?
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    3.Thí nghiệm 3:
     III- Vận dụng:
    C8: Tìm 3 ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    C7: Không. Chất khí dẫn nhiệt kém.
    III- Vận dụng:
    C8: ( Hs tự cho ví dụ)
    C9: Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
    C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém.
    C10: Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
    C10: Vì không khí giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém.
    BÀI 22- DẪN NHIỆT


    C11: Mùa lạnh. Để tạo ra lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lớp lông chim.
    C11: Về mùa nào chim chóc thường hay đứng xù lông? Tại sao?




    BÀI HỌC KẾT THÚC
    III- Vận dụng :
    C12: Tại sao trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại ta thấy nóng?
    C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn thân nhiệt nên sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán nhanh nên ta cảm thấy lạnh. Ngày nóng, nhiệt độ bên ngoài cao hơn thân nhiệt nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh, ta cảm thấy nóng.
    BÀI 22- DẪN NHIỆT
    C12 ( VỀ NHÀ)
    Lá tản nhiệt
    Lá tản nhiệt

    Động cơ xe máy, ôtô có các lá kim loại để tản nhiệt giúp máy bớt nóng khi vận hành.

    Trần nhà (La-phông) làm bằng các vật liệu dẫn nhiệt kém như: xốp, ván ép, tấm nhựa rỗng... để chống nóng.
    Ứng dụng






    Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?
    a) Đồng, nước, thủy ngân, không khí
    b) Đồng, thủy ngân, nước, không khí
    c) Thủy ngân, đồng, nước, không khí
    d) Không khí, nước, thủy ngân, đồng
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truỵền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.
    Nếu coi khả năng dẫn nhiệt của không khí là 1 thì khả năng dẫn nhiệt của một số chất có giá trị như bảng 22.1:
    + Ghi lại câu trả lời của C12 sau khi đã nghe giáo viên hướng dẫn trên lớp.
    + Học bài.
    + Làm bài tập trong sách bài tập.
    + Đọc phần "Có thể em chưa biết".
    + Thí nghiệm vui.
    + Đọc trước v tìm hiểu nội dung bài 23 " Đối lưu - Bức xạ nhiệt" .
    Dặn dò
    Chúc sức khỏe quý thầy cô!
    Chúc các em học tốt!
    Tài liệu tham khảo:
    Sách giáo viên, NXB Giáo Dục.
    Thí nghiệm ảo 6789, thiết bị.
    Vật lý vui, Pêrenman, NXB Giáo Dục, 1977.
    Vì sao, NXB KHKT Hà Nội, 2001.
    www.thuvienvatly.vn

     
    Gửi ý kiến