Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số 9. Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy An
Ngày gửi: 10h:36' 18-05-2023
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy An
Ngày gửi: 10h:36' 18-05-2023
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỨC VI – ÉT
VÀ ỨNG DỤNG
GV: Nguyễn Thị Thúy An
HỆ THỨC VI – ÉT
1) Định lý Vi – ét
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
2) Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm
Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
- Trường hợp 1: Nếu a + b + c = 0 thì x1 = 1; x2 =
- Trường hợp 2: Nếu a – b + c = 0 thì x1 = – 1; x2 =
ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI – ÉT
Bài 1: Không giải phương trình, hãy tính , và
a) x2 – 3x – 5 = 0
(a = 1; b = –3; c = – 5)
2
¿ ( −3 ) − 4.1 . ( −5 ) > 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có
−𝑏
¿
𝑎
b) 3x2 + 7x – 11 = 0
(a = 3; b = 7; c = – 11)
𝑐 −5
¿ ¿ =−5
𝑎 1
2
¿ 7 − 4.3 . ( − 11 )> 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có
−𝑏
¿
𝑎
𝑐 −5
¿ ¿
1
=−5
Bài 2: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm nhanh nhất
a) x2 – 5x + 4 = 0
(a = 1; b = – 5; c = 4)
Ta có: a + b + c = 1 + (– 5) + 4 = 0
x =
Suy ra: x1 = 1; 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = 4
b) 3x2 + 8x + 5 = 0
(a = 3; b = 8; c = 5)
Ta có: a – b + c = 3 – 8 + 5
x2 =
Suy ra: x1 = –1;
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = –1; x2 =
c) x2 – x + = 0
(a =1 b = –; c = )
Ta có: a + b + c ¿ 1+ ( − √ 3 ) + √ 3− 1
x2 =
Suy ra: x1 = 1;
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1; x2 =
d) x2 – 8x + 12 = 0
(a = 1; b = b' = ; c = 12)
2
¿ ( − 4 ) −1.12=4 > 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có:
¿ 2+6
¿2.6
{
𝑥 1=2
❑
⇔ 𝑥 =6
2
e) x2 + 7x + 10 = 0
(a =1 b = –; c = )
¿ 7 2 − 4.1 .10 ¿ 9> 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có:
¿( −5)+( −2)
¿( −5) .(−2)
Bài 3: Tìm hai số u và v, biết:
a) u + v = 42; uv = 441 𝑺=𝟒𝟐 ; 𝑷 =𝟒𝟒𝟏
Hai số u, v là nghiệm của phương trình
2
¿ ( − 21 ) − 1.441
Vì nên phương trình có nghiêm kép
Vậy u = 21; v = 21
¿0
¿ 21
𝑺=−𝟒𝟐 ; 𝑷 =−𝟒𝟎𝟎
b) u + v = ; uv =
Hai số u, v là nghiệm của phương trình
¿ 212 − 1.(− 400) ¿ 841> 0
❑ √ ∆' =√ 841=29
⇒
Vì nên phương trình có hai nghiêm phân biệt
−21+29
¿
=8
Vậy u = 8; v = hoặc u = ; v =18
−21 −29
¿
=− 50
1
Bài 4: Cho phương trình: x2 – 2x + m = 0
a) Tìm m để phương trình luôn có hai nghiệm với mọi m
b) Tính tổng và tích hai nghiệm x1, x2 theo m
c) Tính giá tri A = x1x2 – x1 – x2 theo m
WORD
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc hệ thức Vi – ét và cách nhẩm nghiệm
- Xem lại các bài đã làm
- BTVN
Bài 1: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm nhanh nhất
a) 3x2 – 10x + 21 = 0
b) 5x2 + 17x + 12 = 0
Bài 2: Cho phương trình:
a) Tìm m để phương trình có nghiệm.
b) Tính B = theo m
c) Tìm m để
VÀ ỨNG DỤNG
GV: Nguyễn Thị Thúy An
HỆ THỨC VI – ÉT
1) Định lý Vi – ét
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:
2) Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm
Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
- Trường hợp 1: Nếu a + b + c = 0 thì x1 = 1; x2 =
- Trường hợp 2: Nếu a – b + c = 0 thì x1 = – 1; x2 =
ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI – ÉT
Bài 1: Không giải phương trình, hãy tính , và
a) x2 – 3x – 5 = 0
(a = 1; b = –3; c = – 5)
2
¿ ( −3 ) − 4.1 . ( −5 ) > 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có
−𝑏
¿
𝑎
b) 3x2 + 7x – 11 = 0
(a = 3; b = 7; c = – 11)
𝑐 −5
¿ ¿ =−5
𝑎 1
2
¿ 7 − 4.3 . ( − 11 )> 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có
−𝑏
¿
𝑎
𝑐 −5
¿ ¿
1
=−5
Bài 2: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm nhanh nhất
a) x2 – 5x + 4 = 0
(a = 1; b = – 5; c = 4)
Ta có: a + b + c = 1 + (– 5) + 4 = 0
x =
Suy ra: x1 = 1; 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = 4
b) 3x2 + 8x + 5 = 0
(a = 3; b = 8; c = 5)
Ta có: a – b + c = 3 – 8 + 5
x2 =
Suy ra: x1 = –1;
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = –1; x2 =
c) x2 – x + = 0
(a =1 b = –; c = )
Ta có: a + b + c ¿ 1+ ( − √ 3 ) + √ 3− 1
x2 =
Suy ra: x1 = 1;
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1; x2 =
d) x2 – 8x + 12 = 0
(a = 1; b = b' = ; c = 12)
2
¿ ( − 4 ) −1.12=4 > 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có:
¿ 2+6
¿2.6
{
𝑥 1=2
❑
⇔ 𝑥 =6
2
e) x2 + 7x + 10 = 0
(a =1 b = –; c = )
¿ 7 2 − 4.1 .10 ¿ 9> 0
Theo hệ thức Vi – ét ta có:
¿( −5)+( −2)
¿( −5) .(−2)
Bài 3: Tìm hai số u và v, biết:
a) u + v = 42; uv = 441 𝑺=𝟒𝟐 ; 𝑷 =𝟒𝟒𝟏
Hai số u, v là nghiệm của phương trình
2
¿ ( − 21 ) − 1.441
Vì nên phương trình có nghiêm kép
Vậy u = 21; v = 21
¿0
¿ 21
𝑺=−𝟒𝟐 ; 𝑷 =−𝟒𝟎𝟎
b) u + v = ; uv =
Hai số u, v là nghiệm của phương trình
¿ 212 − 1.(− 400) ¿ 841> 0
❑ √ ∆' =√ 841=29
⇒
Vì nên phương trình có hai nghiêm phân biệt
−21+29
¿
=8
Vậy u = 8; v = hoặc u = ; v =18
−21 −29
¿
=− 50
1
Bài 4: Cho phương trình: x2 – 2x + m = 0
a) Tìm m để phương trình luôn có hai nghiệm với mọi m
b) Tính tổng và tích hai nghiệm x1, x2 theo m
c) Tính giá tri A = x1x2 – x1 – x2 theo m
WORD
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc hệ thức Vi – ét và cách nhẩm nghiệm
- Xem lại các bài đã làm
- BTVN
Bài 1: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm nhanh nhất
a) 3x2 – 10x + 21 = 0
b) 5x2 + 17x + 12 = 0
Bài 2: Cho phương trình:
a) Tìm m để phương trình có nghiệm.
b) Tính B = theo m
c) Tìm m để
 






Các ý kiến mới nhất