Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    227 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 12. Công suất điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải
    Ngày gửi: 21h:02' 30-09-2016
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 459
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1: Biến trở là gì? Biến trở dùng để làm gì ?








    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Để đèn sáng hơn cần điều chỉnh con chạy về phía nào? Giải thích tại sao?
    -> Để đèn sáng hơn cần điều chỉnh con chạy về phía điểm A, vì lúc đó biến trở có điện trở nhỏ nhất.
    -> Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
    Biến trở được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.


    220V
    220V
    (220V-100W)
    (220V- 25W)
    Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế.
    Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện bếp điện …cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau.
    Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh, yếu khác nhau này?
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    Hình 43.2
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.
    Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.
    220V
    220V
    (220V-100W)
    220V-25W
    (220V- 25W)
    b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
    HS theo dõi GV làm TN
    Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đóng
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.


    220V
    220V
    (220V-100W)
    (220V- 25W)
    C1: Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên bóng đèn với độ sáng mạnh yếu của chúng.
    b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
    C1:
    C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.
    C2: Nhớ lại kiến thức của lớp 8 và cho biết oát là đơn vị của đại lượng nào?
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.
    b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
    C1:
    C2:
    C2: Oát(W) là đơn vị đo của công suất (P)
    1W = 1J/1s.
    C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
    Số Oát(W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện(P) của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    Mỗi dụng cụ điện khi được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì tiêu thụ công suất điện (gọi tắt là công suất) bằng số oát ghi trên dụng cụ đó và được gọi là công suất định mức.
    Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
    Thông tin
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
    Số Oát(W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điệnP của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
    Số Oát(W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện(P) của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    Udm= 220V, Pdm = 100W. Khi đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220 thì công suất của đèn đạt được là 100W và khi đó đèn sáng bình thường
    Đèn : 220V –100W có nghĩa là gì?
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
    Số Oát(W)ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện(P) của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    - Biện pháp giáo dục tiết kiệm:


    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần thiết phải sử dụng đúng công suất định mức. Để sử dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức. Sử dụng các dụng cụ điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức. Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy nổ rất nguy hiểm.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Biện pháp: giáo dục bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
    Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện.
    Ổn áp
    Máy ổn áp tự động
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
    2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
    Số Oát(W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện(P) của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
    C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết:
    + Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào đèn có công suất lớn hơn ?
    + Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn ?
    C3:
    + Cùng 1 bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất(P) lớn hơn.
    + Cùng 1 bếp điện, lúc nóng ít hơn thì công suất(P) nhỏ hơn.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:
    1/. Thí nghiệm:
    Quan sát hình 12.2, kể tên các dụng cụ cần để tiến hành thí nghiệm?
    Nêu cách tiến hành tiến hành thí nghiệm?
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    - Cách tiến hành:
    Mắc mạch điện như sơ đồ hình 12.2 với bóng đèn thứ nhất có ghi 6V- 5W. Đóng công tắc, điều chỉnh biến trở để số chỉ của vôn kế đúng bằng số chỉ ghi trên bóng đèn, khi đó đọc số chỉ của ampe kế
    Làm tương tự với bóng đèn thứ hai có ghi 6V-3W .
    - Mục đích:
    - Dụng cụ:
    K
    a. Với Đ1( 6V-5W)

    0,82A
    6V-5W
    6V
    K
    1. Thí nghiệm
    b. Với Đ2 (6V-3 W)

    0,51A
    6V-3W
    6V
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:
    1/. Thí nghiệm:
    C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.
    Bảng 2
    C4:
    4,92
    3,06
    So sánh:
    5
    3
    4,92
    - Nhận xét:
    3,06
    =
    Pđm đèn 1 = U.I
    =
    Pđm đèn 2 = U.I
    Tích U.I = Pđm ghi trên bóng đèn
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:
    2/. Công thức tính công suất điện:
    P =U.I
    Trong đó:
    P là công suất điện(W);
    U là hiệu điện thế (V)
    I cường độ dòng điện (A);
    1W = 1V.1A
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    P = U.I
    C5: Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:

    P = I2 . R =

    2. Công thức tính công suất:
    II – Công thức tính công suất điện
    1. Thí nghiệm
    Ta có P = U.I mà U = I.R
    C5
    nên P = I.R.I = I2.R
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    III – Vận dụng
    C6 :Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
    Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
    GIẢI
    Tóm tắt:
    U = 220V
    P = 75 W
    I = ?(A)
    R = ?
    Cường độ dòng điện qua bóng đèn:

    P = UI => I = = = 0,341 (A)

    Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:

    P = => R = = = 645 ( )
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Đáp số:
    I=0,341A
    R=645
    III. VẬN DỤNG:
    C7:
    Tóm tắt:
    U =12V;
    I = 0,4A
    P =?(W)
    R =?
    C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
    Giải:
    a.Công suất điện của bóng đèn: P = U.I =12.0,4 = 4,8(W)
    b.Điện trở của bóng đèn là:
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Đáp số:
    P =4,8w
    R=30
    III. VẬN DỤNG:
    C8:
    C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4 .Tính công suất điện của bếp này?
    Tóm tắt:
    U = 220V
    R = 48,4 
    P =? (W)
    Giải:
    Công suất điện của bếp là:
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Đáp số:
    P =1000W

    Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất?
    A. P = UI.
    B. P = .
    C. P = .
    D. P = I2R.
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    Bóng đèn nào dưới đây hoạt động mạnh nhất khi mắc lần lượt vào nguồn điện 220V ?
    A. 220V – 25W
    B. 220V – 75W
    C. 220V – 100W
    D. 220V – 30W
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    Tiết 14: Bài 12
    Thứ 7 ngày 3 /10/2015
    P = U2/R
    P = I2R
    Khi Uthực = Uđm thì P thực = P đm
    P dm
    Uđm
    Trong đó:
    P: công suất điện (W)
    U: hiệu điện thế (V)
    - I: cường độ dòng điện (A)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học thuộc ghi nhớ
    Làm các bài tập trong sách bài tập
    Đọc trước bài 13: Điện năng – Công của dòng điện
    CÔNG SUẤT ĐIỆN
    BÀI TẬP
    1. Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V. Hỏi độ sáng của đèn thế nào?
    A. Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W.
    B. Đèn sáng yếu hơn bình thường.
    C. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
    D. Đèn sáng không ổn định.
    2. Trên nhãn của một dụng cụ điện ghi 800W. Hãy cho biết ý nghĩa của con số đó?
    B. Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W.
    C. Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W.
    D. Công suất của dụng cụ bằng 800W khi sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức.
    A. Đèn sáng bình thường.
    K
    A
    K
    A
    U = 9V
    U = 9V
    ( 9V- 6 W )
    ( 9V- 12 W )
    Đèn (9V-12 W) sáng mạnh hơn Đèn (9V- 6 W)
     
    Gửi ý kiến