Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
BC Nhỏ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Trang
Ngày gửi: 12h:55' 03-10-2016
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Trang
Ngày gửi: 12h:55' 03-10-2016
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
kiểm tra bài cũ
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;.}
BC(4; 6) = {0; 12; 24; 36; .}
12
36
Giải
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;.}
0
12
36
24
0
12
24
Tìm B(4); B(6); BC(4; 6).
12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6
Tiết 35
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;.}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;.}
Tìm tập hợp các BC của 4 và 6.
BC(4, 6) = {0; 12; 24; 36;…}
BCNN(4, 6) = 12.
Tất cả các bội chung của 4 và 6 có chia hết cho BCNN(4,6) không?
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Ta có:
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12;24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
1. Bội chung nhỏ nhất:
Tất cả các bội chung của 4 và 6 có chia hết cho 12 không?
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
c) Nhận xét:
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
1. Bội chung nhỏ nhất:
c) Nhận xét: (SGK/tr57).
BCNN( 9 ,1)
= 9
9
BCNN(a,1)
= a
BCNN(4,6)
= 12
BCNN(4,6,1)
BCNN(4,6)
?
=
Ví dụ
= 12
BCNN(a,b,1)
=
BCNN(a,b)
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
c) Nhận xét: (SGK/tr57).
d) Chú ý: Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Do đó, với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có:
BCNN(a, 1) = a ;
BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).
8 = 23
18 = 2. 32
30 = 2. 3. 5
2
3
5
23
32
5
2
2
3
.
.
BCNN(8, 18, 30) =
= 360
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
Muốn tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích của các thừa số đã chọn; mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN?
B.1:Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Giống nhau bước 1
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung và riêng.
Khác nhau bước 2 chỗ nào nhỉ?
chung
chung và riêng
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất của nó.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
số mũ lớn nhất
CÁCH TÌM ƯCLN
CÁCH TÌM BCNN
số mũ nhỏ nhất
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Muốn tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích của các thừa số đã chọn; mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Vậy BCNN(8, 12) = 23 .3 = 24
8 = 23
12 = 22 . 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tìm BCNN(5, 7, 8)
Tìm BCNN(12, 16, 48)
5 = 5 ;
7 = 7 ;
8 = 23.
Vậy BCNN(5,7,8)=5.7.8=280
12 = 22 . 3
16 = 24
48 = 24 . 3
Vậy BCNN(12,16,48)=24.3 = 48
a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
b)Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của chúng là số lớn nhất ấy.
* Chú ý:
3. Cách tìm BC thông qua tìm BCNN:
Tiết 35: Bội chung nhỏ nhất + luyện tập
Muốn tìm BC của hai hay nhiều số ta chỉ cần tìm b?i của BCNN của hai hay nhiều số đó.
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Ví dụ 3: cho
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;.}
BC(4; 6) = {0; 12; 24; 36; .}
12
36
Giải
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;.}
0
12
36
24
0
12
24
Tìm B(4); B(6); BC(4; 6).
12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6
Tiết 35
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;.}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;.}
Tìm tập hợp các BC của 4 và 6.
BC(4, 6) = {0; 12; 24; 36;…}
BCNN(4, 6) = 12.
Tất cả các bội chung của 4 và 6 có chia hết cho BCNN(4,6) không?
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Ta có:
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12;24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
1. Bội chung nhỏ nhất:
Tất cả các bội chung của 4 và 6 có chia hết cho 12 không?
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
c) Nhận xét:
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
1. Bội chung nhỏ nhất:
c) Nhận xét: (SGK/tr57).
BCNN( 9 ,1)
= 9
9
BCNN(a,1)
= a
BCNN(4,6)
= 12
BCNN(4,6,1)
BCNN(4,6)
?
=
Ví dụ
= 12
BCNN(a,b,1)
=
BCNN(a,b)
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
1. Bội chung nhỏ nhất:
a.Ví dụ 1:
BC(4,6) = {0; 12; 24; 36;…}
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.
Kí hiệu: BCNN (4,6) = 12
b.Định nghĩa
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó.
c) Nhận xét: (SGK/tr57).
d) Chú ý: Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Do đó, với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có:
BCNN(a, 1) = a ;
BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).
8 = 23
18 = 2. 32
30 = 2. 3. 5
2
3
5
23
32
5
2
2
3
.
.
BCNN(8, 18, 30) =
= 360
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
Muốn tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích của các thừa số đã chọn; mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN?
B.1:Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Giống nhau bước 1
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung và riêng.
Khác nhau bước 2 chỗ nào nhỉ?
chung
chung và riêng
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất của nó.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
số mũ lớn nhất
CÁCH TÌM ƯCLN
CÁCH TÌM BCNN
số mũ nhỏ nhất
Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
Tiết 35
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Muốn tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích của các thừa số đã chọn; mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Vậy BCNN(8, 12) = 23 .3 = 24
8 = 23
12 = 22 . 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tìm BCNN(5, 7, 8)
Tìm BCNN(12, 16, 48)
5 = 5 ;
7 = 7 ;
8 = 23.
Vậy BCNN(5,7,8)=5.7.8=280
12 = 22 . 3
16 = 24
48 = 24 . 3
Vậy BCNN(12,16,48)=24.3 = 48
a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
b)Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của chúng là số lớn nhất ấy.
* Chú ý:
3. Cách tìm BC thông qua tìm BCNN:
Tiết 35: Bội chung nhỏ nhất + luyện tập
Muốn tìm BC của hai hay nhiều số ta chỉ cần tìm b?i của BCNN của hai hay nhiều số đó.
Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, 36, …) đều là bội của BCNN(4, 6).
Ví dụ 3: cho
 






Các ý kiến mới nhất