Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bảng nhân 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thùy Trang
    Ngày gửi: 20h:48' 08-04-2015
    Dung lượng: 19.6 KB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Dầu Tiếng
    Ngày soạn: 2/1/2015
    Ngày dạy: 7/1/2015
    GV dạy: Trần Thị Thùy Trang

    
    
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Toán
    PPCT: Tiết 98
    Bài: BẢNG NHÂN 4
    I/ MỤC TIÊU :
    Lập được bảng nhân 4
    Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). Biết đếm thêm 4.
    Nhớ được bảng nhân 4.
    Phát triển tư duy toán học.
    Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3.
    II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
    1.Giáo viên :6 tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.
    2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
    III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
    
    1. Ổn định.
    2. Bài cũ : Luyện tập.
    + GV hỏi – HS trả lời
    - 3 x 4 =
    - 3 x 7 =
    - 3 x 5 =
    - 2 x 5=
    - Một HS nêu bảng nhân 3
    -Nhận xét.
    3. Bài mới : Giới thiệu bài.
    Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 4.
    -Trực quan : Giáo viên giới thiệu các tờ bìa mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn.
    -Giảng giải: Gắn 1 tờ bìa lên bảng và nêu : mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là 4 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết :
    4 x 1 = 4. Đọc là : bốn nhân một bằng bốn.
    -GV viết : 4 x 1 = 4.
    -Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi : 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?
    -GV nói : 4 x 2 = 4 + 4 = 8,
    như vậy 4 x 2 = ?
    -Viết tiếp : 4 x 2 = 8
    -Ghi bảng tiếp :4 x 3 = 12
    4 x 4 = 16
    4 x 5 = 20
    4 x 6 = 24
    4 x 7 = 28
    4 x 8 = 32
    4 x 9 = 36
    4 x 10 = 40
    -Đây là bảng nhân 4. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 4, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

    Hoạt động 2: Luyện tập.
    Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.




    Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
    -Bài toán cho biết gì?
    -Bài toán hỏi gì?
    -Vậy để biết 5 ô tô có tất cả bao nhiêu bánh xe ta làm thế nào?
    -HS làm vở.




    -Thu vở xem, Nhận xét.

    Bài 3 : Yêu cầu gì ?
    4
    8
    12
    
    
    24
    
    
    
    40
    
    
    -Các số cần tìm có đặc điểm gì ?

    -Em hãy đếm thêm từ 4(40 và từ 40(4.
    4. Củng cố : HS nhắc lại bảng nhân 4.
    Nhận xét.GD….
    5. Dặn dò: - Học bài.
    - Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.
    Nhận xét tiết học
    - HS hát


    - 3 x 4 = 12
    - 3 x 7 = 21
    - 3 x 5 = 15
    - 2 x 5= 10


    -Bảng nhân 4.

    -Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn.





    -5-6 em đọc lại “bốn nhân một bằng bốn”

    -Vài em nhắc lại.
    -HS thực hiện.
    -4 chấm tròn được lấy 2 lần.
    -4 x 2 = 8.
    -Vài em đọc 4 x 2 = 8.


    -Tương tự học sinh lập tiếp phép nhân
    4 x 3 đến 4 x 10







    -HS đọc bảng nhân 4, và HTL

    Bài 1: Tự làm bài, sửa bài.
    4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32
    4 x 4 = 16 4 x 3 = 12 4 x 9 = 36
    4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 4 x 10 = 40
    4 x 7 = 28
    Bài 2 : 1 em đọc đề.
    -Mỗi xe ô tô có 4 bánh xe.
    -Hỏi 5 xe như thế có bao nhiêu bánh xe.
    -Ta tính tích là lấy 4 x 5
    Tóm tắt.
    1 ô tô : 4 bánh xe.
    5 ô tô : …. bánh xe?
    Giải.
    Số bánh xe của
     
    Gửi ý kiến