Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai giang dien tu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Khuynh
    Ngày gửi: 15h:51' 30-11-2011
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 106
    Số lượt thích: 0 người

    AXIT PHOTPHORIC
    A – AXIT PHOTPHORIC
    I/ CẤU TẠO PHÂN TỬ
    Trong hợp chất H3PO4 , photpho có hóa trị 5, số oxi hóa +5
    II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    Axit photphoric là : Chất tinh thể trong suốt, trong kiến trúc tinh thể :có những nhóm tứ diện PO4,T0nc = 42,50C, Tan nhiều trong nước
    III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1/ Tính axit
    Là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình.
    Trong dung dịch nước :
    Nấc 1 : H3PO4 H+ + H2PO4- (k1=7,6.10-3)
    thủy phân tạo ra muối đihiđrophotphat chứa anion H2PO42- ,nếu trong xút thì làm cho metyl da cam đổi màu vì có NaH2PO4≈4,5
    Nấc 2 : H2PO4 -→H+ + HPO42-

    Thủy phân tao ra H+ và monohiđrophotphat .nếu thủy phân trong xút thì làm chất chỉ thị phenolphatalein đổi màu (vì có Na2HPO4loãng có pH≈9)
    Nấc 3 : HPO42- → H+ + PO43-

    Thủy phân tao ra H+và anion PO43- ,nếu thủy phân trong xút thì phải dùng chất chỉ thị khác vì dd Na3PO4 có pH≈12
    - Tác dụng với dung dịch kiềm
    NaOH + H3PO4? NaH2PO 4 + H2O
    2
    2NaOH + H3PO4? Na2HPO 4 + 2H2O
    3NaOH + H3PO4? Na3PO 4 + 3H2O
    3
    IV/Ứng dụng
    -axit kĩ thuật dùng sản xuất phân bón vô cơ ,nhuộm vải ,sản xuất men xứ .
    - H3PO4 tinh khiết dùng trong công nghiệp dược phẩm
    Axit photphoric không có tính oxi hóa(dưới
    Nhiệt độ :350-400 0c),ở 0t cao hơn :thể hiện
    tính oxh yếu :tác dụng với kim loai và thạch
    Thạch anh và thủy tinh .
    2/ Tính oxi hóa :
    1- Trong phòng thí nghiệm:
    - P + 5 HNO3 ĐẶC t0  H3PO4 + 5NO2
    1.Trong công nghiệp:
    Ca3(PO4)2+3H2SO4(Đ) t0 2H3PO4 + 3CaSO4
    (Không t/khiêt)
    Người ta điều chế H3PO4 bằng cách Oxi hóa Photpho trong không khí :
    4P + 5O2 = 2P2O5
    2P2O5 +3H2O = 2 H3PO4 AcidPhotphoric


    V.ĐiỀUCHẾ:

    V- Ứng dụng

    Phần lớn dùng để đ/c muối photphat và sản xuất Phân lân, làm thuốc trừ sâu
    B - MuỐI PHỐT PHÁT
    a-/Muối đihiđrophotphat:NaH2PO4;NH4H2PO4
    b-/Muối hidrophotphat : Na2HPO4;(NH4)2HPO4 . CaHPO4
    c/ Muối photphat trung hòa: Na3PO4;
    (NH4)3PO4; Ca3(PO4)2
    1- TÍNH TAN





    Các muối trung hòa và muối axit của kim loại natri,kali và amoni đều tan trong nước. Với các kim loại khác , chỉ có muối đihidrophotphat là tan, ngoài ra đều không tan hoặc ít tan.
    II/ NHẬN BiẾT ION PHOTPHAT
    Thuốc thử là AgNO3
    Vì có kết tủa vàng: 3Ag+ + PO43-  Ag3PO4
    (tủa màu vàng)
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Viết phương trình dạng phân tử và dạng ion rút gọn của ph/ứng


    3. Cô đặc acid Photphoric:
    Acid Photphoric Ðiều chế bằng phương pháp trích ly có nồng độ khoảng 18 (23% nên thường được cô đặc đến nồng độ 38 ( 40% H3PO4 ))
    Trong công nghiệp ,người ta dùng 2loại thiết bị cô đặc H3PO4:
    - Sục bọt .
    - Hút chân không .
    Nguyên lý cô đặc kiểu suc bọt là cho khí cho khí lò sục qua lớp acid, thiết bị
    cô đặc kiểu sục bọt gồm có :1 buồng bằng thép , bên trong có gạch chịu acid. Phương
    pháp cô đặc kiểu sục bọt có ưu điểm là nhanh , nhưng có nhược điểm là tạo nhiều mùn acid.
    Quá trình cô đặc chân không được thực hiện trong thiết bị bay hơi chân không
    kiểu ống chùm ngang .Hơi đi trong ống , còn acid đi trong không gian ngoài ống ,thiết
    bị được hút chân không bằng hệ thống phun tia - ngưng tụ .Thiết bị cô đặc kiểu hút chânkhông có nhược điểm là cấu tạo phứt tạp tốn nhiều chì và kim loại chịu acid, điều kiện làm việc phức tạp, thiết bị dễ đọng kết tủa.

    SẢN XUẤT PHÂN LÂN:

    1. Sản xuất Supephotphat đơn theo phương pháp axit
    + Đặc điểm, tính chất:
    - Bột (hạt) màu xám
    - Thành phần: Chính Ca(H2PO4)2, CaSO4 khan
    Phụ H3PO4, H2SiO3,Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3
    - Nguyên liệu: quặng apatit Ca5F(PO4)3, H2SO4
    - Suphephotphat đơn sản xuất hoá chất Lâm Thao chứa 18-20 % P2O5 hiệu quả.
    - Dễ tan trong môi trường PH = 7
    + Cơ sở lý thuyết:
    Các yếu tố ảnh hưởng:
    Giai đoạn 1: Xảy ra trên bề mặt quặng, dư H2SO4, giai đoạn 1 xảy ra trong hệ dị thể và tốc độ lớn hơn nhiều giai đoạn 2  giai đoạn 2 tốc độ phản ứng.
    Giai đoạn 1 kết thúc sau 20-40 phút khi trộn apatit với H2SO4.
    + Nồng độ H2SO4 phù hợp là 62-63%. Nếu C bé  lượng H2O kéo theo lớn  không thu được sản phẩm rắn (CaSO4) mà là bùn nhão.
    Nếu C cao hơn thì pha lỏng nhanh chóng bão hoà CaSO4, CaSO4 tạo thành .. bám lên bề mặt hạt quặng  phản ứng bị kìm hãm và sản phẩm thu được không tơi xốp và kết dính ở C < 63%  pha lỏng bị quá bão hoà thấp  CaSO4 kết tinh lớn tạo thành lớp vỏ xốp lên bề mặt quặng ngăn H2SO4 tiếp xúc với quặng. Tăng C giảm độ ẩm sản phẩm  hàm lượng P2O5 tăng C cao quá không có lợi. Vậy thiết bị gián đoạn C = 62.63%,
    thiết bị liên tục C = 66%.

    + Nhiệt độ sản xuất phụ thuộc theo mùa và 0C H2SO4
    VD: C = 62 – 63% nhiệt độ = 62 – 750 0C
    C = 64 – 68% nhiệt độ = 50 – 600 0C
    Nhiệt độ mùa hè < mùa đông 50 0C
    + Diện tích tiếp xúc: quặng nghiền nhỏ tăng V
    Giai đoạn 2 bắt đầu xảy ra khi tiêu hao hết H2SO4 Ca(H2SO4)2 tạo thành lúc đầu trong dd và kết tinh sau khi dd quá bão hoà  V giảm vậy để phân huỷ hoàn toàn quặng ủ sản phẩm trong khi 16-25 ngày tuỳ vào loại nguyên liệu.
    Tăng cường dd H2SO4  tăng H3PO4  V tăng và nhiệt độ kho ủ  V tăng (nhiệt độ phù hợp 35-40%)
    Giai đoạn 3: Trung hoà H3PO4 tự do
    Trộn sản phẩm với chất trung hoà để phân huỷ: NH3(K)CaCO3, bột xương (Ca(PO4)2 + CO2 + H2O).

    + Quá trình sản xuất
    H2SO4 68%, apatits chuyển vào (3) tại đây xảy ra phản ứng giai đoạn (1)  CaSO4 + H3PO4
    Các chất phản ứng khuấy trộn liên tục và thời gian dừng lại là 2 – 4 phút.
    Nếu thời gian dài HH đóng rắn  sản xuất ngừng trệ, HH chất lỏng từ (3) chuyển xuống (4) nơi tạo thành sản phẩm. Thùng hoá thành luôn quay với V chậm

    Tại (4)  Ca(H2PO4)2 do Ca5(PO4)2 + H3PO4 (giai đoạn 2) với V chậm phản ứng dùng ở đây nhiều giờ. Sản phẩm được cắt gọn qua bộ phận làm tơi và rơi vào kho ủ sản phẩm ủ 21 ngày để quặng + H3PO4 xảy ra hoàn toàn và trùng hoà bởi H3PO4 dư = NH3 hoặc bột xương Ca3(PO4)2.
    2. Supephotphat kép:(40-50%P2O5)
    Trộn quặng(apatit or photphoric)
    với H2SO4:Ca3(PO4)2+3H2SO4=2H3PO4+3CaSO4
    4H3PO4+Ca3(PO4)2=3Ca(H2PO4)2
    3. Phân lân thuỷ tinh (nung chảy):(12-14% P2O5)
    - Thành phần chủ yếu: P, Ca, Mg lân CaSiO3, Mg3(PO4)2, Ca3(PO4)2
    - Nguyên liệu: quặng apatit và khoáng vật chứa MgO, CaO, SiO2 như đo lô mít (CaCO3, MgCO3)… theo một tỷ lệ xác định.

    - Có tên phân lân thuỷ tinh vì bán sản phẩm là các hạt rắn có bề ngoài giống thuỷ tinh vỡ vụn và gọi là phân lân nung chảy vì được tạp thành = pp nung chảy phối liệu gồm apatit và một số đá chứa MgO, CaO, SiO2 rồi làm lạnh đột ngột = H2O ở P cao  bán sản phẩm.Bán sản phẩm để khô đem sấy và nghiên nhỏ ta thu được sản phẩm có hàm lượng 19,5 – 22%, P2O5 9 – 14%MgO, 30% CaO, 23%SiO2, 7,5% Al2O3…
    - Cơ sở lý thuyết:

    Phối liệu được nung chảy ở 1450-15000C = than cốc trong các lò tương tự lò luyện găng khi đó :
    CaCO3  CaO + CO2,
    MgCO3  CO2 + MgO
    CaSiO3  CaO + SiO2
    4Ca5(PO4)3 + 3SiO2  6Ca3(PO4)2 + 2CaSiO3 + SiF4.
    Khi đó toàn bộ sản phẩm chảy lỏng sau đó dùng tia nước lạnh có P cao làm lạnh đột ngột  Ca3(PO4)2 có cấu tạo đặc biệt tan trong đất chua.
    Sản xuất: PL văn điển, PL Nình Bình, Bắc Giang
    4.Phân Lân Hữu Cơ Vi Sinh
    Dùng nhiều loại men vi sinh để chuyển hóa hổn hợp than bùn và photphoric thành dạng đạm và lân .

    Ngày nay người ta có xu hướng sản xuất nhiều loại phân phức hợp như :amotpho (NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4chứa 10-12% N và 47-52% P2O5,điamophot(NH4)2HPO4chứa 18-21%N và 50-54% P2O5,nitrophotka (hổn hợp của amophot và KNO3 chứa 12-16% N ,12-16% P2O5 và 12-16% K2O.
    Xin hết
    goobye
     
    Gửi ý kiến