Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Sơn
    Ngày gửi: 13h:17' 12-07-2010
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người

    Bài: 5
    TỪ BÀI TOÁN ĐẾN
    CHƯƠNG TRÌNH
    Theo các em bài toán là gì?
    1. BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
    Để giải quyết được một bài toán cụ thể, ta cần phải xác định rõ điều gì ?
     Xác định bài toán
     Kết quả thu được
     Là công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
     Xác định các điều kiện cho trước.
     Ví dụ 1: Xét bài toán “Tính diện tích hình tam giác”.
    Điều kiện cho trước
    Kết quả cần thu được
    Một cạnh và đường cao tương ứng
    Diện tích hình tam giác
     Ví dụ 2: Xét bài toán “Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông”.
    Điều kiện cho trước
    Kết quả cần thu được
    Vị trí điểm nghẽn giao thông.
    Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
    Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
    2. QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
     Thế nào là giải bài toán trên máy tính?
    Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được
    Ví dụ: Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương M và N
    Điều kiện cho trước: hai số nguyên dương M và N.
    Kết quả cần thu được: Ước số chung lớn nhất của M và N.
     Em hiểu như thế nào là thuật toán trong toán học ?
    * Các bước để giải một bài toán
    Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được
    * Các bước để giải một bài toán
     Quá trình giải bài toán trên máy tính như thế nào?
    Xác định thông tin đã cho (INPUT).
    Xác định thông tin cần tìm (OUTPUT)
    Sử dụng ngôn ngữ lập trình để viết chương trình dựa vào mô tả thuật toán.
    Tìm cách giải bài toán
    Diễn tả các bước cần thực hiện
    2. Mô tả thuật toán
    1. Xác định bài toán
    3. Viết chương trình
    3. THUẬT TOÁN VÀ MÔ TẢ THUẬT TOÁN
     Xét bài toáṇ : Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát ax + b = 0
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Các hệ số a và b
    Nghiệm của phương trình bậc nhất
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : xác định hệ số a, b;
    Bước 2 : nếu a = 0 và b = 0  phương trình vô số nghiệm ;
    Bước 3 : nếu a = 0 và b ≠ 0  phương trình vô nghiệm ;
    Bước 4 : nếu a ≠ 0  phương trình có nghiệm x = -b/a ;
    Bước 5 : Kết thúc.
     Thuận toán trong Tin học là gì?
     Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để từ INPUT của bài toán ta nhận được OUTPUT cần tìm.
    4. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
     Ví dụ 1: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng là 2a, chiều dài là b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Các hệ số b và a
    Diện tích S của hình A
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : xác định hệ số b, a;
    Bước 2 : Tính S1 ← 2ab;
    Bước 4 : S ← S1 + S2
    Bước 5 : Kết thúc.
     Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
    Tổng của 100 số đầu tiên
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : SUM ← 0; i ← 0;
    Bước 2 : i ← i + 1;
    Bước 3 : Nếu i ≤ 100, thì SUM ← SUM + i và quay lại bước 2 ;
    Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc bài toán.
     Ví dụ 3: Đổi giá trị của hai biến x và y
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a và b
    Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b và a
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : z ← x;
    Bước 2 : x ← y;
    Bước 3 : y ← z;
     Ví dụ 4: Cho hai số thực a và b. Hãy cho biết kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “a bằng b”,
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Hai số thực a và b
    Kết quả so sánh
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : Nếu a > b, kết quả là “a lớn hơn b”;
    Bước 2 : Nếu a < b, kết quả là “a nhỏ hơn b”; ngược lại là “a bằng b”;
    Bước 3 : Kết thúc thuật toán;
    Quả này lớn nhất
    Quả này mới lớn nhất ?
    Ồ ! Quả này lớn hơn
    Tìm ra quả lớn nhất rồi
     Ví dụ 5: Tìm số lớn nhất trong dãy số A các số a1, a2, …,an
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    dãy số A các số a1, a2, …,an (n≥1)
    Giá trị MAX = max{a1, a2, …,an}
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : MAX ← a1; i ← 1;
    Bước 2 : i ← i + 1;
    Bước 3 : Nếu i > n, thì chuyển đến bước 5;
    Bước 4 : Nếu ai > MAX, MAX ← ai, Quay lại bước 2;
    Bước 5 : Kết thúc thuật toán;
     Ghi nhớ
    Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – INPUT) và các kết quả cần thu được (thông tin ra – OUTPUT).
    Giải bài toán trên máy tính là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán) mà nó có thể thực hiện được để cho ta kết quả.
    Quá trính giải một bài toán trên máy tính gồm các bước: xác định bài toán; mô tả thuật toán; viết chương trình.
    Thuật toán là dãu hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để nhận được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước.
    DẶN DÒ
    1. Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 _ trang 45 _ sách giáo khoa .
    1. BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
     Xác định bài toán
     Kết quả thu được
     Bài toán: Là công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
     Xác định các điều kiện cho trước.
    2. QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
     Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được
     Thuật toán trong toán học là các bước để giải một bài toán
    Sử dụng ngôn ngữ lập trình để viết chương trình dựa vào mô tả thuật toán.
    3. Viết chương trình
    Xác định thông tin đã cho (INPUT).
    Xác định thông tin cần tìm (OUTPUT)
    1. Xác định bài toán
    Tìm cách giải bài toán
    Diễn tả các bước cần thực hiện
    2. Mô tả thuật toán
    QT GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
    Chào và hẹn gặp lại
    E_mail: nslangtu2006@yahoo.com.vn
    Thực hiện tháng 08 năm 2009
     
    Gửi ý kiến