Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đào Nhã Trân
Ngày gửi: 22h:36' 23-10-2014
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đào Nhã Trân
Ngày gửi: 22h:36' 23-10-2014
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
PPCT: 4
Bài : TỪ CHỈ SỰ VẬT
TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2). Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)
- Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng kẻ sẵn phân loại từ chỉ sự vât ở BT1, viết sẵn BT3.
- HS: SGK, VBT (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét ghi điểm từng em.
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
3) Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một số từ nói về người, vật con vật, cây cối, tập hỏi đáp về thời gian.
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tìm các từ theo mẫu
- Trò chơi: Thi tìm từ nhanh.
+ Nêu yêu cầu tìm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối?
+ Chia ra các nhóm phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Roki đã kẻ sẵn bảng như bài tập 1.
- Kiểm tra các từ và vị trí từ các nhóm tìm được.
- Công bố kết quả nhóm chiến thắng.
- Yêu cầu lớp ghi vào vở.
Bài 2: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Gọi 2 cặp học sinh thực hành theo mẫu
- Các học sinh khác hỏi đáp với bạn ngồi bên cạnh.
- Mời một số cặp lên bảng trình bày.
- Nhận xét.
Bài 3: Ngắt đoạn văn thành 4 câu.
- Em thấy thế nào khi đọc đoạn văn không được nghỉ hơi?
- Nếu ta cứ đọc liền hơi đoạn văn như thế có dễ hiểu không?
- GV nêu: Để giúp người đọc, người nghe dễ hiểu ý nghĩa của câu người ta ngắt đoạn văn thành các câu văn.
+ Vậy khi ngắt đoạn văn thành các câu thì cuối câu phải ghi dấu gì? Chữ cái đầu câu phải viết như thế nào?
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Chữa bài và cho ghi vào vở.
4) Củng cố:
- Nhắc lại bài.
5) Dặn dò:
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- HS1: Đặt 2 câu theo mẫu Ai là gì?
- HS2: Đặt 2 câu theo mẫu Cái gì là gì?
- Nhắc lại đầu bài
- Một em đọc to, yêu cầu lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm phân công nhóm trưởng thảo luận ghi các từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối vào các ô trong tờ giấy Ro ki.
- Đại diện treo tờ giấy của nhóm lên bảng.
+ Chỉ người ( học sinh,thầy giáo, mẹ bố, bác sĩ , nông dân...)
+ Chỉ đồ vật ( ghế, bàn , quần áo, dao, bảng….)
+ Chỉ cây cối( na, mít, ổi, tiêu, điều, xoài….)
+ Chỉ con vật ( mèo, chó, trâu,bò,heo)
- Nhận xét chéo dãy bình chọn nhóm chiến thắng. Lớp ghi bài vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu câu
- Hai em thực hành mẫu.
- Các cặp tiến hành hỏi đáp trong bàn.
- Các nhóm cử người lên trình bày trên bảng
- Ví dụ: Sinh nhật của bạn vào ngày nào?
- Chúng ta khai giảng năm học mới vào ngày mấy? tháng mấy?
Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày?...
- Một em đọc bài tập 3 trong sách giáo khoa theo yêu cầu cách đọc liền hơi.
- Rất mệt.
- Khó hiểu và không nắm được hết ý của bài.
- Cuối câu phải ghi dấu chấm. Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
- Thực hành ngắt câu.
- HS đọc bài làm.
Trời mưa to. Hà quên mang áo mưa. Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình. Đôi bạn vui vẻ ra về.
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại.
PPCT: 4
Bài : TỪ CHỈ SỰ VẬT
TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2). Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)
- Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng kẻ sẵn phân loại từ chỉ sự vât ở BT1, viết sẵn BT3.
- HS: SGK, VBT (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét ghi điểm từng em.
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
3) Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một số từ nói về người, vật con vật, cây cối, tập hỏi đáp về thời gian.
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tìm các từ theo mẫu
- Trò chơi: Thi tìm từ nhanh.
+ Nêu yêu cầu tìm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối?
+ Chia ra các nhóm phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Roki đã kẻ sẵn bảng như bài tập 1.
- Kiểm tra các từ và vị trí từ các nhóm tìm được.
- Công bố kết quả nhóm chiến thắng.
- Yêu cầu lớp ghi vào vở.
Bài 2: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Gọi 2 cặp học sinh thực hành theo mẫu
- Các học sinh khác hỏi đáp với bạn ngồi bên cạnh.
- Mời một số cặp lên bảng trình bày.
- Nhận xét.
Bài 3: Ngắt đoạn văn thành 4 câu.
- Em thấy thế nào khi đọc đoạn văn không được nghỉ hơi?
- Nếu ta cứ đọc liền hơi đoạn văn như thế có dễ hiểu không?
- GV nêu: Để giúp người đọc, người nghe dễ hiểu ý nghĩa của câu người ta ngắt đoạn văn thành các câu văn.
+ Vậy khi ngắt đoạn văn thành các câu thì cuối câu phải ghi dấu gì? Chữ cái đầu câu phải viết như thế nào?
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Chữa bài và cho ghi vào vở.
4) Củng cố:
- Nhắc lại bài.
5) Dặn dò:
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- HS1: Đặt 2 câu theo mẫu Ai là gì?
- HS2: Đặt 2 câu theo mẫu Cái gì là gì?
- Nhắc lại đầu bài
- Một em đọc to, yêu cầu lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm phân công nhóm trưởng thảo luận ghi các từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối vào các ô trong tờ giấy Ro ki.
- Đại diện treo tờ giấy của nhóm lên bảng.
+ Chỉ người ( học sinh,thầy giáo, mẹ bố, bác sĩ , nông dân...)
+ Chỉ đồ vật ( ghế, bàn , quần áo, dao, bảng….)
+ Chỉ cây cối( na, mít, ổi, tiêu, điều, xoài….)
+ Chỉ con vật ( mèo, chó, trâu,bò,heo)
- Nhận xét chéo dãy bình chọn nhóm chiến thắng. Lớp ghi bài vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu câu
- Hai em thực hành mẫu.
- Các cặp tiến hành hỏi đáp trong bàn.
- Các nhóm cử người lên trình bày trên bảng
- Ví dụ: Sinh nhật của bạn vào ngày nào?
- Chúng ta khai giảng năm học mới vào ngày mấy? tháng mấy?
Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày?...
- Một em đọc bài tập 3 trong sách giáo khoa theo yêu cầu cách đọc liền hơi.
- Rất mệt.
- Khó hiểu và không nắm được hết ý của bài.
- Cuối câu phải ghi dấu chấm. Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
- Thực hành ngắt câu.
- HS đọc bài làm.
Trời mưa to. Hà quên mang áo mưa. Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình. Đôi bạn vui vẻ ra về.
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại.
 






Các ý kiến mới nhất