Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lop sinh 2
    Người gửi: Lê Thị Thể Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:18' 13-09-2009
    Dung lượng: 934.0 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    Chương V : DI TRUYỀN HỌC NGUỜI
    Bài 28 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

    GVHD : Thân Thị Diệp Nga
    GIÁO ÁN SINH HỌC 9
    I. MỤC TIÊU:
    *. Kiến thức : Học xong bài này học sinh có khả năng
    - Biết đuợc phương pháp nghiên cứu phả hệ.
    - Vận dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để làm bài tập về một vài tính trạng hay đột biến ở người.
    - Phân biệt được hai trường hợp sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
    - Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ dồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp.

    *. Kỹ năng :
    - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích kênh hình và kỹ năng hoạt động nhóm

    *. Thái độ :
    - Giáo dục cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng
    - Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn.
    II. PHƯƠNG PHÁP :
    - Phương pháp trực quan.
    - Phương pháp dùng lời(trao đổi, thảo luận, vấn đáp).
    III. PHƯƠNG TIỆN :
    Giáo viên chuẩn bị :
    + Tranh vẽ các ký hiệu khác được sử dụng trong vẽ sơ đồ phả hệ.
    + Ảnh và các tư liệu về các trường hợp sinh đôi( nếu có).
    - Học sinh : Tìm hiểu tư liệu, tranh ảnh có liên quan về những trường hợp sinh đôi.
    I. Nghiên cứu phả hệ:
    Câu 1: Giải thích các ký hiệu :
    * □, ○
    * □, ■, ○, ●
    Câu 2: Tại sao người ta dùng đến 4 kí hiệu
    để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về
    1 tính trạng ?
    Câu 1: Các ký hiệu:
    * □: Chỉ nam, ○: Chỉ nữ
    * □: Nam bình thường, ■: Nam bị bệnh.
    ○: Nữ bình thường, ●: Nữ bị bệnh.

    Câu 2: Do một tính trạng có 2 trạng thái đối lập nên có 4 kiểu kết hợp:
    * Cùng trạng thái: □┬○ , ■┬●
    * Hai trạng thái đối lập: □┬● , ■┬○

    Câu 1: Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
    Câu 2: Sự duy truyền tính trạng mắt nâu có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

    Câu 1: Màu mắt nâu là trội.

    Câu 2: Sự di truyền màu mắt không liên quan đến giới tính. Vì ở F2 cả hai tính trạng điều biểu hiện ở cả nam và nữ.
    Thảo luận nhóm:
    Câu 1: Lập sơ đồ phả hệ từ P đến F1.
    Câu 2: Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặp qui định?
    Câu 3: Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?
    Câu 4: Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính nào?
    Câu 1: Sơ đồ: P: □┬○
    F1: ■ ○

    Câu 2: Trạng thái mắc bệnh do gen lặn qui định.

    Câu 3: Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đế giới tính và chỉ có con là nam mới mắc bệnh.

    Câu 4: Nằm trên NST giới tính X.
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

    * Kết luận:
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
    II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
    1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng:
    > Nhóm 1: Câu 1,2
    > Nhóm 2: Câu 1,3
    > Nhóm 3: Câu 1,4


    Câu 1: 2 sơ đồ (a,b) giống nhau và khác ở điểm nào?
    Câu 2: Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều có cùng giới tính còn trong trường hợp sinh đôi khác trứng lại không nhất thiết như vậy?
    Câu 3: Đồng sinh khác trứng là gì? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không? Tại sao?
    Câu 4: Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?
    Câu 1: + Giống : đều tạo 2 phôi
    + Khác:
    * Sơ đồ a: một trứng kết hợp với một tinh trùng tạo 1 hợp tử phát triển thành 2 phôi.
    * Sơ đồ b: 2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng tạo 2 hợp tử phát triển thành 2 phôi.

    Câu 2: Vì trẻ sinh đôi cùng trứng được sinh ra từ cùng một hợp tử ( giống nhau về kiểu gen) còn trẻ sinh đôi khác trứng sinh ra từ hai hợp tử khác nhau (khác nhau về kiểu gen).
    Câu3: Đồng sinh khác trứng là những trẻ được sinh ra từ những trứng khác nhau.
    Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính vì do khác nhau về kiểu gen.

    Câu 4: Sự khác nhau:
    * Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên cùng giới.
    * Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
    * Kết luận:
    - Trẻ đồng sinh là trẻ sinh ra cùng một lần
    - Có 2 trường hợp : + Cùng trứng
    + Khác trứng
    - Sự khác nhau:
    + Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên đồng giới.
    + Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
    2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
    Nghiên cứu thông tin ở mục “Em có biết”, hình ảnh và thảo luận:
    Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?
    Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu
    rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường
    với sự hình thành tính trạng.
    * Kết luận:
    Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do kiểu gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.
    * Câu hỏi:
    Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do gen a quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Vì sao bệnh mù màu không thể di truyền thẳng từ bố cho con trai?
    a. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và NST Y từ giao tử của mẹ.
    b. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và mẹ.
    c. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của mẹ và NST Y từ giao tử của bố.
    d. Vì con trai nhận NST giới tính Y từ giao tử của bố và mẹ.
    Câu 2: Những trẻ đồng sinh khác trứng là:
    a. Được sinh ra cùng mẹ, cùng cha nhưng vào các thời điểm khác nhau.
    b. Sinh ra từ các hợp tử khác nhau nhưng được thụ tinh cùng một lúc.
    c. Sinh ra từ cùng một trứng được thụ tinh bởi những tinh trùng khác nhau.
    d. Sinh ra từ một hợp tử được thụ tinh giữa một trứng và một tinh trùng.
    * Bài tập về nhà: Một người đàn ông bị bệnh mù màu đỏ-lục (1) kết hôn ới một phụ nữ bình thường (2) sinh được một người con gái không bị mù màu đỏ-lục (3) người con gái này lấy chồng bình thường (4) sinh được hai người con gái không bị bệnh (5,6) và một con trai bị mù màu đỏ-lục (7).
    a) Dựa vào thông tin đã cho hãy lập sơ đồ phả hệ.
    b) Cho biết gen qui định bệnh mù màu là trội hay lặn, có liên kết với giới tính hay không? Tại sao?
     
    Gửi ý kiến