Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    54 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 15h:05' 13-09-2011
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ .
    VŨ MINH NGUYỆT
    TRƯỜNG THCS BÌNH AN
    ĐỊA LÍ 9
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    Số dân của nước ta năm 1999 và 2003 là bao nhiêu? So với các nước Đông Nam Á và thế giới, dân số nước ta đứng thứ mấy?
    Năm 1999 : 76,3 triệu người
    Năm 2003 : 80,9 triệu người
    Đứng hạng 14 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
    I.SỐ DÂN
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    Tổng điều tra dân số 2009 dân số nước ta là bao nhiêu người? Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
    Ngày 1 tháng 4 năm 2009 : 85,8 triệu dân
    Việt Nam là một nước đông dân
    I.SỐ DÂN
    Năm 2009 : 85,8 triệu người .
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    Dựa biểu đồ trên , nêu nhận xét về tình hình dân số ở nước ta ?Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    - Từ năm 1954 – 2003 : Nhìn chung dân số liên tục tăng nhanh,tốc độ tăng gần đây chậm lại.
    Từ 1954 đến 2003 tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 3,9% xuống 1,3%. Dân số nước ta vẫn tăng : năm 2003 tăng 4,6 triệu người so với năm 1999.
    Tỉ lệ sinh còn cao trên 1,0%. Số người dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình còn ít, số người đẻ con thứ 3 còn nhiều.

    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta xảy ra khi nào ?
    “Bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX.

    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    Vì sao tỉ lệ sinh hiện nay ở Việt Nam ở mức thấp ?
    - Nhờ thành tựu to lớn của công tác dân số - KHHGD nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm.
    Gia tăng dân số nhanh: 1954:23.8 triệu, 2009: 85.8 triệu
    Hiện nay, có tỉ suất sinh tương đối thấp, nhưng mỗi năm vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    Nghèo khổ
    Thất nghiệp
    Ô nhiễm môi trường
    Cháy rừng
    Bệnh tật
    Nghèo đói
    Ô nhiễm không khí
    Tàn phá rừng
    Hạn hán
    Lũ lụt
    Giáo dục lạc hậu
    Nạn kẹt xe
    Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số
    Gia đình hạnh phúc
    Giải quyết việc làm
    Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất, cao hơn trung bình cả nước?
    Cao nhất
    Thấp nhất
    Cao hơn trung bình cả nước
    * Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn chênh lệch giữa các vùng
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    III.CƠ CẤU DÂN SỐ
    Cơ cấu dân số theo giới tính và theo nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
    Dựa vào bản hãy nhận xét :
    * Tỉ lệ hai nhóm dân số nam , nữ thời kì 1979 - 1999
    * Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì 1979-1999
    Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam và nữ có sự chênh lệch :
    Nhóm tuổi 0-14 nam nhiều hơn nữ , nhóm tuổi từ 15 trở lên nữ nhiều hơn nam .
    Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi thay đổi : nhóm tuổi 0-14 giảm , nhóm tuổi từ 15 trở lên tăng .
    Nội dung bài
    I.SỐ DÂN
    II.GIA TĂNG DÂN SỐ
    III.CƠ CẤU DÂN SỐ
    Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi :Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên .
    Kết cấu dân số theo giới tính có sự chênh lệch
    Tại sao có sự chênh lệch giới tính nam và nữ ?
    Vì sao phải tiến hành điều tra cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ?
    Hãy sắp xếp cột trái với cột phải sao cho đúng :
    1. Dân số tăng nhanh, tỉ trọng nhóm tuổi trẻ cao .
    3. Nước ta có mật độ dân số cao .
    a. Chứng tỏ nước ta đất chật người đông.
    c. Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường , chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm.
    Làm bài tập 3 trang 10
     
    Gửi ý kiến